Bài báo khoa học Tập 66 Số CĐ9-NCKH 22/08/2025

19. TỶ LỆ VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN VIÊM ÂM ĐẠO KHÔNG ĐẶC HIỆU TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG

Dương Thị Thu Hiền1,2, Phạm Thị Mỹ Dung1,2, Dương Hải Yến1,2, Nguyễn Thị Huyền Linh1,2
1 National Hospital of Obstetrics and Gynecology
2 Bệnh viện Phụ Sản Trung ương
Tác giả liên hệ: huyenlinhpstw@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v66iCD9.2687
23 Lượt xem
28 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ và yếu tố liên quan đến viêm âm đạo không đặc hiệu ở những phụ nữ đến khám phụ khoa tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương từ tháng 6/2024-2/2025.

Đối tượng: 300 phụ nữ tuổi từ 18-49 đến khám phụ khoa tại Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Phụ Sản Trung ương. Tất cả các bệnh nhân được phỏng vấn, khám phụ khoa và nhuộm soi dịch tiết âm đạo. Các bệnh nhân được chẩn đoán viêm âm đạo không đặc hiệu theo tiêu chuẩn Nugent.

Phương pháp nghiên cứu: Mô tả tiến cứu.

Kết quả: Tỷ lệ mắc viêm âm đạo không đặc hiệu là 37,6%. Đa số phụ nữ mắc viêm âm đạo không đặc hiệu ở độ tuổi từ 30-39 tuổi, sống ở nông thôn, có trình độ học vấn ở mức phổ thông. Tuổi giao hợp lần đầu dưới 18 tuổi (OR = 4,2 và AOR = 3,8) và quan hệ tình dục trong ngày hành kinh (OR = 5,4 và AOR = 5,2) làm tăng nguy cơ gây viêm âm đạo không đặc hiệu.

Kết luận: Tỷ lệ viêm âm đạo không đặc hiệu là 37,6%. Yếu tố hành vi tình dục liên quan đến viêm âm đạo không đặc hiệu.

Tài liệu tham khảo
[1]
Bautista C.T, Wurapa E, Sateren W.B, Morris S, Hollingsworth B, Sanchez J.L. Bacterial vaginosis: a synthesis of the literature on etiology, prevalence, risk factors, and relationship with chlamydia and gonorrhea infections. Military Medical Research, 2016, 3: 4. Google Scholar
[2]
Hainer B.L, Gibson M.V. Vaginitis. American family physician, 2011, 83 (7): 807-15. Google Scholar
[3]
Murphy K, Mitchell C.M. The Interplay of Host Immunity, Environment and the Risk of Bacterial Vaginosis and Associated Reproductive Health Outcomes. The Journal of infectious diseases, 2016, 214 (suppl 1): S29-35. Google Scholar
[4]
Peebles K, Velloza J, Balkus J.E, McClelland R.S, Barnabas R.V. High Global Burden and Costs of Bacterial Vaginosis: A Systematic Review and Meta-Analysis. Sexually transmitted diseases, 2019, 46 (5): 304-11. Google Scholar
[5]
Bitew A, Mengist A, Belew H, Aschale Y, Reta A. The Prevalence, Antibiotic Resistance Pattern, and Associated Factors of Bacterial Vaginosis Among Women of the Reproductive Age Group from Felege Hiwot Referral Hospital, Ethiopia. Infection and drug resistance, 2021, 14: 2685-96. Google Scholar
[6]
Abdul-Aziz M, Mahdy M.A.K, Abdul-Ghani R, Alhilali N.A, Al-Mujahed L.K.A, Alabsi S.A et al. Bacterial vaginosis, vulvovaginal candidiasis and trichomonal vaginitis among reproductive-aged women seeking primary healthcare in Sana'a city, Yemen. BMC infectious diseases, 2019, 19 (1): 879. Google Scholar
[7]
Guédou F.A, Van Damme L, Deese J, Crucitti T, Becker M, Mirembe F et al. Behavioural and medical predictors of bacterial vaginosis recurrence among female sex workers: longitudinal analysis from a randomized controlled trial. BMC infectious diseases, 2013, 13: 208. Google Scholar
[8]
Lâm Hồng Trang, Bùi Chí Thương. Tỷ lệ viêm âm đạo và các yếu tố liên quan ở phụ nữ Khmer trong độ tuổi sinh sản tại huyền Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, 2018, phụ bản tập 22 (1): 179-83. Google Scholar
[9]
Việt Thị Minh Trang, Đỗ Thị Thùy Linh. Tỷ lệ viêm âm đạo ở phụ nữ độ tuổi sinh sản tại Đơn vị Sản Phụ khoa, Phòng khám đa khoa, Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch. Tạp chí Y học Việt Nam, 2024, 534 (1). Google Scholar
[10]
Đào Thị Hoa, Đặng Thị Minh Nguyệt, Đỗ Văn Hảo, Hoàng Thu Hà, Nguyễn Vân Anh. Viêm âm đạo không đặc hiệu và một số yếu tố liên quan. Tạp chí Nghiên cứu Y học, 2022, 158 (8): 286-93. Google Scholar