Bài báo khoa học Tập 66 Số CĐ9-NCKH 22/08/2025

9. KẾT QUẢ SỚM SAU PHẪU THUẬT TẠO THÔNG ĐỘNG - TĨNH MẠCH Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KIÊN GIANG

Lâm Thảo Cường1,2,3,4, Nguyễn Trường An2,4
1 University Medical Center Ho Chi Minh city
2 University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh city
3 Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
4 Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả liên hệ: cuong.lt@umc.edu.vn
DOI: 10.52163/yhc.v66iCD9.2676
21 Lượt xem
17 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả sớm sau phẫu thuật tạo thông động - tĩnh mạch ở bệnh nhân suy thận mạn tính.

Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu mô tả loạt ca gồm 38 bệnh nhân suy thận mạn tính giai đoạn cuối được phẫu thuật tạo thông động - tĩnh mạch tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang từ tháng 12/2023 đến tháng 2/2024. Các biến số nghiên cứu gồm đặc điểm lâm sàng, siêu âm Doppler mạch máu trước và sau mổ 1 tháng, tỷ lệ thành công và biến chứng sớm sau mổ.

Kết quả: Tỷ lệ thông động - tĩnh mạch hoạt động tốt sau 1 tháng là 81,6%. Biến chứng sớm bao gồm tắc cầu nối (7,9%), hội chứng cướp máu (2,6%) và loạn dưỡng chi (2,6%). Lưu lượng máu trung bình đo bằng siêu âm Doppler là 1011,6 ml/phút.

Kết luận: Tạo thông động - tĩnh mạch tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang có kết quả khá tốt ở giai đoạn sớm, nhưng tỷ lệ biến chứng vẫn đáng lưu ý. Việc cải thiện đánh giá trước phẫu thuật và kiểm soát chặt các yếu tố nguy cơ là cần thiết để tối ưu hóa kết quả điều trị.

Tài liệu tham khảo
[1]
Santoro D, Benedetto F, Mondello P, Pipitò N, Barillà D, Spinelli F et al. Vascular access for hemodialysis: current perspectives. Int J Nephrol Renovasc Dis, 2014, 7: 281-294, doi: 10.2147/IJNRD.S46643. Google Scholar
[2]
Kim M.J, Yang G, Kim H, Choi Y, Jung K. Clinical outcomes of arteriovenous fistula creation using an arterial branch in hemodialysis patients with insufficient cephalic vein diameter. Ann Surg Treat Res, 2024, 106 (5): 255-262, doi: 10.4174/astr.2024.106.5.255. Google Scholar
[3]
Nguyễn Văn Thành, Kiều Quang Ân, Huỳnh Tấn Khả, Nguyễn Ngọc Hoa Quỳnh, Võ Tuấn Anh. Kết quả trung hạn phẫu thuật tạo cầu nối động tĩnh mạch chạy thận nhân tạo tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai. Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam, 2022, 36: 71-72. Google Scholar
[4]
Iyem H. Early follow-up results of arteriovenous fistulae created for hemodialysis. Vasc Health Risk Manag, 2011, 7: 321-325, doi: 10.2147/VHRM.S14277. Google Scholar
[5]
Lê Đức Tín, Văn Thị Hiếu, Trần Thị Thuỳ Vy. Kết quả trung hạn tạo thông nối động tĩnh mạch để chạy thận nhân tạo trên bệnh nhân suy thận mạn. Tạp chí Y học Việt Nam, 2024, 534: 134-135. Google Scholar
[6]
Hoàng Thiên Phúc, Nguyễn Mạnh Linh, Phạm Hữu Đương. Báo cáo kết quả ban đầu trong phẫu thuật tạo rò động tĩnh mạch tự thân để lọc máu cho bệnh nhân bệnh thận mạn. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, 2016, 20 (2): 516-520. Google Scholar
[7]
Zhang F, Li J, Yu J, Jiang Y, Xiao H, Yang Y et al. Risk factors for arteriovenous fistula dysfunction in hemodialysis patients: a retrospective study. Sci Rep, 2023, 13: 21325, doi: 10.1038/s41598-023-48691-4. Google Scholar
[8]
Lô Quang Nhật, Vũ Đức Mạnh, Dương Văn Duy, Đỗ Văn Tùng. Kết quả phẫu thuật làm cầu nối động tĩnh mạch cho bệnh nhân suy thận mạn lọc máu chu kỳ tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Tạp chí Y học Việt Nam, 2023, 526: 356-357. Google Scholar