Bài báo khoa học Tập 66 Số CĐ10-HNKH Trường ĐH Phenikaa 20/06/2025

16. LIÊN QUAN GIỮA KIẾN THỨC VỀ BỆNH VÀ KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y – DƯỢC HUẾ NĂM 2024

Dương Thị Ngọc Lan1,2, Nguyễn Thị Mai Lan1,2
1 University of Medicine and Pharmacy, Hue University
2 Trường Đại học Y-Dược, Đại học Huế
Tác giả liên hệ: dtnlan@huemed-univ.edu.vn
DOI: 10.52163/yhc.v66iCD10.2621
29 Lượt xem
26 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Khảo sát tình trạng kiểm soát đường huyết và kiến thức về bệnh của người bệnh đái tháo đường típ 2 và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến tình trạng kiểm soát đường huyết.
Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 150 người bệnh được chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện từ tháng 10/2024 đến tháng 04/2025. Bộ câu hỏi DKQ-24 để đánh giá kiến thức về bệnh đái tháo đường. Phân tích hồi quy logistic được sử dụng để xác định các yếu tố liên quan đến kiểm soát HbA1C.
Kết quả: Có 60,7% người bệnh đạt kiểm soát HbA1C tốt (<7%) và điểm kiến thức trung bình là 11,64 ± 2,27. Kiến thức về bệnh liên quan với kiểm soát đường huyết.
Kết luận: Tỷ lệ người bệnh đạt kiểm soát HbA1C tốt ở mức tương đối khả quan, phản ánh hiệu quả điều trị tích cực tại cơ sở. Kiến thức tốt về bệnh đóng vai trò bảo vệ, góp phần cải thiện khả năng kiểm soát đường huyết bên cạnh các yếu tố khác như khu vực sinh sống, số bệnh kèm theo. Cần tăng cường các chương trình giáo dục sức khỏe và hỗ trợ quản lý cá thể hóa tại cộng đồng để cải thiện kết quả điều trị.

Tài liệu tham khảo
[1]
International Diabetes Federation. IDF Diabetes Atlas, 10th ed. Brussels, Belgium: 2021. Google Scholar
[2]
Bộ Y tế. Báo cáo tình hình bệnh không lây nhiễm tại Việt Nam. Hà Nội; 2021. Google Scholar
[3]
American Diabetes Association. Standards of Medical Care in Diabetes—2024. Diabetes Care. 2024;47(Suppl 1):S1–S290. Google Scholar
[4]
Bin Rakhis SA, Ahmed A, Alshammari M, et al. Systematic review of glycemic control among patients with type 2 diabetes in low- and middle-income countries. Diabetes Res Clin Pract. 2022; 183:109129. Google Scholar
[5]
Nguyễn Hữu Khiêm. Tình trạng kiểm soát đường huyết và yếu tố liên quan ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 tại Hải Dương. Tạp chí Y học Thực hành. 2022; 6:66-70. Google Scholar
[6]
Nguyễn Thị Thu Thủy. Khảo sát kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân ĐTĐ tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định. Tạp chí Y học TP.HCM. 2020;24(3):78-83. Google Scholar
[7]
García AA, Villagomez ET, Brown SA, Hanis CL. The Starr County Diabetes Education Study: development of the Spanish-language diabetes knowledge questionnaire. Diabetes Care. 2001 Jan;24(1):16-21. Google Scholar
[8]
Nguyễn Thị Diệu Linh, Phạm Văn Bình, Trần Ngọc Thảo. Đánh giá độ tin cậy và giá trị của bộ câu hỏi DKQ-24 trong đo lường kiến thức bệnh đái tháo đường type 2. Tạp chí Y học Việt Nam. 2020;489(2):126–132. Google Scholar
[9]
Vũ Thị Thu Trang. Kiểm soát đường huyết và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 tại BV Nội tiết Trung ương. Tạp chí Y học lâm sàng. 2022;38(2):48-54. Google Scholar
[10]
Wichit N, Mnatzaganian G, Courtney M, et al. Predictors of HbA1c among Thai patients with type 2 diabetes. Clin Nurs Res. 2017;26(4):465-483. Google Scholar
[11]
Letchuman GR, Wan Nazaimoon WM, Wan Mohamad WB, et al. Prevalence and determinants of poor glycemic control among patients with type 2 diabetes in Malaysia. Diabetes Res Clin Pract. 2010;89(3):e42-5. Google Scholar
[12]
Trần Thị Thanh Tâm, Nguyễn Thắng, Nguyễn Hương Thảo. Khảo sát các yếu tố liên quan đến kiến thức về bệnh ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hậu Giang. Y Học TP. Hồ Chí Minh. 2020;24(3):137–43. Google Scholar
[13]
Xu Y, Wang L, He J, et al. Prevalence and control of diabetes in Chinese adults. JAMA. 2013;310(9):948-59. Google Scholar
[14]
Trần Thị Thảo. Đánh giá kiến thức và thực hành của bệnh nhân ĐTĐ type 2 tại Cần Thơ. Tạp chí Điều dưỡng. 2021;24(1):45-50. Google Scholar
[15]
Sharma SK, Goyal S, Mehta S, et al. Association between diabetes-related knowledge and glycemic control among patients with type 2 diabetes in India. J Family Med Prim Care. 2019;8(1):130–135. Google Scholar