Bài báo khoa học Tập 66 Số CĐ10-HNKH Trường ĐH Phenikaa 20/06/2025

2. CHẤT LƯỢNG GIẤC NGỦ, TRẦM CẢM, LO ÂU VÀ CĂNG THẲNG Ở SINH VIÊN ĐA NGÀNH TẠI MỘT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM: NGHIÊN CỨU CẮT NGANG

Nguyễn Châu Thành1,2, Lê Phan Khánh Huy1,2, Trần Ngọc Trân1,2, Hoàng Lan Vân1,2
1 Institute of Health Sciences, VinUni University
2 Viện Khoa học sức khoẻ, Trường Đại học VinUni
Tác giả liên hệ: 20thanh.nc@vinuni.edu.vn
DOI: 10.52163/yhc.v66iCD10.2605
56 Lượt xem
36 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu đánh giá tỷ lệ rối loạn giấc ngủ, lo âu, trầm cảm và căng thẳng ở sinh viên đại học.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 124 sinh viên đa ngành tại một trường đại học tư thục ở Hà Nội. Dữ liệu thu thập qua thang đo Chất lượng Giấc ngủ Pittsburgh (PSQI) và thang đo DASS-21. Phân tích mô tả kết hợp các phép kiểm định Chi bình phương, Fisher’s Exact và Monte Carlo.

Kết quả: 81,5% sinh viên có chất lượng giấc ngủ kém, cao hơn mức trung bình trong nước và toàn cầu. Tỷ lệ trầm cảm là 56,5%, lo âu 68,5% và căng thẳng 36,3%.

Kết luận: Tỷ lệ cao về rối loạn giấc ngủ và sức khỏe tâm thần cho thấy cần có các can thiệp toàn diện từ nhà trường nhằm hỗ trợ sinh viên.

Tài liệu tham khảo
[1]
ACHA. American College Health Association National College Health Assessment. American College Health Association; 2018. Google Scholar
[2]
Almalki A, Shehata M, Siddiqui K, Albulushi H, Alshehri N, Aldumri A, Ayoub O. Sleep quality among a sample of medical students and the association with academic performance: an updated data. J Epidemiol Glob Health. 2025;15(1):8. Google Scholar
[3]
Du C, Wang W, Hsiao PY, Ludy MJ, Tucker RM. Insufficient sleep and poor sleep quality completely mediate the relationship between financial stress and dietary risk among higher education students. Behav Sci (Basel). 2021;11(5). Google Scholar
[4]
Jansen, E. C., Peterson, K. E., O’Brien, L., Hershner, S., & Boolani, A. (2020). Associations between mental workload and sleep quality in a sample of young adults recruited from a US college town. Behavioral sleep medicine, 18(4), 513-522. Google Scholar
[5]
Mete K, Birol G. The relationship between stress, personality types and face-to-face communication: A survey among Turkish university students. ICWSR. 2016;1149. Google Scholar
[6]
Ngoãn Đào T, Sơn PT, Trang TTN, Nguyệt NT, Hiếu VT, Vinh PT, Thái TH, An HB, Mạnh TP, Ngọc PTM. 33. Thực trạng tâm lý của sinh viên năm thứ tư Trường Đại học Y Hà Nội năm học 2023 - 2024. Tạp chí nghiên cứu y học. 2025;187(2):296-304. Google Scholar
[7]
Saat NZM, Hanawi SA, Chan KS, Hanafiah H, Teh SC, Aznan SR, et al. Sleep quality among university students: associations between demographic factors and physical activity level. Int J Pharm Res Allied Sci. 2020;9(3):57–65. Google Scholar
[8]
Schmickler JM, Blaschke S, Robbins R, Mess F. Determinants of sleep quality: A cross-sectional study in university students. Int J Environ Res Public Health. 2023;20(3). Google Scholar
[9]
Trịnh ML, Đỗ TH, Ngô THL. Chất lượng giấc ngủ và các yếu tố liên quan của sinh viên khoa điều dưỡng – kỹ thuật y học, đại học y dược thành phố Hồ Chí Minh. ctump. 2022;(55):87-94. Google Scholar
[10]
Velayudhan A, Gayatridevi S, Bhattacharjee RR. Efficacy of behavioral intervention in reducing anxiety and depression among medical students. Ind Psychiatry J. 2010;19(1):41-6. Google Scholar