Bài báo khoa học Tập 66 Số CĐ8-NCKH 22/08/2025

30. THỰC HÀNH THỐNG KÊ BÁO CÁO Y TẾ CỦA CÁN BỘ, NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI CÁC TRẠM Y TẾ XÃ HUYỆN HẬU LỘC VÀ QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA NĂM 2024 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

Nguyễn Đình Căn1,2, Phan Trọng Lân3,4, Đỗ Hòa Bình5,6, Đỗ Thái Hòa7,8, Hoàng Bình Yên9,10, Trịnh Danh Minh11,12, Lê Anh Việt11,12, Nguyễn Văn Chiến13,14, Lê Hoàng Oanh15,16, Nguyễn Thành Vinh15,16, Nguyễn Đình Khải17,18
1 Viet Duc Institute of Nutrition
2 Viện Dinh Dưỡng Việt Đức
3 National Institute of Hygiene and Epidemiology
4 Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
5 108 Military Central Hospital
6 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
7 Thanh Hoa provincial Department of Health
8 Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa
9 Thanh Hoa provincial Center for Disease Control
10 Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật tỉnh Thanh Hóa
11 Hau Loc district Medical Center, Thanh Hoa province
12 Trung tâm Y tế huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa
13 Quang Xuong district Medical Center, Thanh Hoa province
14 Trung tâm Y tế huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
15 Ha Dong General Hospital
16 Bệnh viện Đa khoa Hà Đông
17 Viet Duc Nutrition Consulting and Physical Development Joint Stock Company
18 Công ty Cổ phần Tư vấn dinh dưỡng và Phát triển thể chất Việt Đức
Tác giả liên hệ: viendinhduongvietduc@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v66iCD8.2576
15 Lượt xem
7 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả thực hành về thống kê báo cáo y tế của cán bộ, nhân viên y tế tại các trạm y tế xã tại huyện Hậu Lộc và huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa và phân tích một số yếu tố liên quan.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang được tiến hành tại 48 trạm y tế xã của 2 huyện từ tháng 1/2024 đến tháng 2/2025. Dữ liệu thu thập qua bộ câu hỏi chuẩn hóa, xây dựng dựa trên các thông tư ngành y tế về thống kê báo cáo y tế và ý kiến chuyên gia.

Kết quả: Trong số 219 cán bộ, nhân viên y tế tham gia khảo sát, 91,3% có thực hành đạt về thống kê báo cáo y tế. Tỉ lệ thực hành đạt tại huyện Quảng Xương cao hơn có ý nghĩa thống kê so với huyện Hậu Lộc (67% so với 33%, p = 0,003). Không ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các yếu tố nhân khẩu học như tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn và thâm niên công tác với tỉ lệ thực hành đạt.

Kết luận: Tỉ lệ thực hành đạt về thống kê báo cáo y tế của cán bộ, nhân viên y tế tại các trạm y tế xã ở mức cao, đặc biệt tại huyện Quảng Xương. Các yếu tố nhân khẩu học không ảnh hưởng đáng kể đến tỉ lệ thực hành đạt tại 2 huyện này.

Tài liệu tham khảo
[1]
Bộ Y tế. Thông tư số 33/2015/TT-BYT ngày 27 tháng 10 năm 2015 Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ của trạm y tế xã, phường, thị trấn. Google Scholar
[2]
Sprent P, Statistics in medical research. Swiss Med Wkly, vol. 133, No. 39-40, pp. 522-529, Oct. 2003, doi: 10.4414/smw.2003.10470. Google Scholar
[3]
Anh Q.T. Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân - Nhìn từ y tế cơ sở. Tạp chí Quản lý nhà nước, https://www.quanlynhanuoc.vn/2025/01/16/bao-ve-cham-soc-suc-khoe-nhan-dan-nhin-tu-y-te-co-so/ Google Scholar
[5]
Shi J, Mo X, Sun Z. Content validity index in scale development. Zhong Nan Da Xue Xue Bao Yi Xue Ban, vol. 37, no. 2, pp. 152-155, Feb. 2012, doi: 10.3969/j.issn.1672-7347.2012.02.007. Google Scholar