Bài báo khoa học Tập 66 Số CĐ8-NCKH 22/08/2025

14. KẾT QUẢ PHẪU THUẬT VÁ NHĨ TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM TAI GIỮA MẠN TÍNH ỐNG TAI NGOÀI HẸP TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP HẢI PHÒNG

Nguyễn Quang Hùng1,2, Phạm Thanh Hải3,4, Nguyễn Ngọc Hà1,2
1 Viet Tiep Friendship Hospital
2 Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp
3 Hai Phong University of Medicine and Pharmacy
4 Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
Tác giả liên hệ: hungtintmh125@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v66iCD8.2559
34 Lượt xem
16 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả vá nhĩ có mở rộng ống tai ở bệnh nhân viêm tai giữa mạn tính có ống tai hẹp được phẫu thuật tại Khoa Tai Mũi Họng, Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp Hải Phòng từ tháng 1/2023 đến tháng 12/2023.

Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang được tiến hành trên 28 bệnh nhân viêm tai giữa mạn tính tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp được phẫu thuật tạo hình màng nhĩ bằng phương pháp nội soi mở rộng qua đường nội nhĩ.

Kết quả: 50% bệnh nhân nhập viện vì lí do chảy tai, trong đó 57,1% bệnh nhân chảy mủ tai nhầy; 35,7% bệnh nhân có lỗ thủng trung tâm màng nhĩ, trong đó 85,7% bờ lỗ thủng nhẵn, 50% sát xương; 67,9% có hình ảnh thông bào sáng trên phim chụp cắt lớp vi tính. Sau mổ 100% bệnh nhân liền kín màng nhĩ, triệu chứng nghe kém được cải thiện rõ rệt, trước mổ có 82,1% bệnh nhân nghe kém, sau mổ tỉ lệ này còn 17,9%.

Kết luận: Phẫu thuật vá nhĩ cho kết quả tốt với 100% bệnh nhân liền kín màng nhĩ, tỉ lệ bệnh nhân nghe kém được cải thiện đáng kể sau mổ từ 82,1% xuống còn 17,9%.

Tài liệu tham khảo
[1]
Monasta L et al. Burden of disease caused by otitis media: systematic review and global estimates. PLoS One, 2012, 7 (4), p. e36226. Google Scholar
[2]
Balle V.H et al. Prevalence of chronic otitis media in a randomly selected population from two communes in southern Vietnam. Acta Otolaryngol Suppl, 2000, 543, p. 51-3. Google Scholar
[3]
Onifade A et al. Epidemiology of Chronic Suppurative Otitis Media: Systematic Review To Estimate Global Prevalence. J Epidemiol Glob Health, 2025, 15 (1), p. 55. Google Scholar
[4]
Mathema L et al. Chronic Otitis Media among Patients Visiting Community-Based Static Outreach Clinics. JNMA J Nepal Med Assoc, 2023, 61 (268), p. 923-926. Google Scholar
[5]
Lê Văn Vĩnh Quyền, Võ Bình An, Lý Xuân Quang. Khảo sát hình ảnh thần kinh VII bằng phần mềm 3D slicer ở người bệnh teo hẹp ống tai ngoài. Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Nam, 2024, 69 (64), tr. 9-26. Google Scholar
[6]
Đoàn Thị Mỹ Trang, Lê Thanh Thái, Hồ Mạnh Hùng. Đánh giá kết quả điều trị vá nhĩ đơn thuần bằng mảnh ghép màng sụn bình tai ở bệnh nhân viêm tai giữa mạn tính có thủng nhĩ. Tạp chí Y Dược học, 2019, 2 (1), tr. 55-60. Google Scholar
[7]
Nguyễn Triều Việt, Trần Huỳnh Phương Thảo, Dương Hữu Nghị. Đánh giá kết quả vá nhĩ đơn thuần qua nội soi điều trị viêm tai giữa mạn tính ổn định có thủng màng nhĩ tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ và Bệnh viện Trường Đại học Y dược Cần Thơ năm 2019-2021. Tạp chí Y học Việt Nam, 2022, 510 (2), tr. 5-10. Google Scholar
[8]
Bùi Duy Vũ, Cao Minh Thành. Đánh giá kết quả phẫu thuật vá nhĩ trong điều trị viêm tai giữa mạn tính không nguy hiểm ở trẻ em dưới 16 tuổi. Tạp chí Y học Việt Nam, 2021, 507 (2), tr. 200-205. Google Scholar
[9]
Nguyễn Trọng Tuấn, Tạ Trâm Anh. Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị viêm tai giữa mạn tính tại Bệnh viện Trường Đại học Y khoa Vinh. Tạp chí Y học Việt Nam, 2023, 524 (2), tr. 322-326. Google Scholar
[10]
Nguyễn Hoàng Huy, Nguyễn Thị Trang, Nguyễn Thị Huệ và cộng sự. Kết quả phẫu thuật vá nhĩ Underlay đường ống tai. Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Nam, 2023, 68 (60), tr. 77-81. Google Scholar