Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 424 học sinh nhằm đánh giá thực trạng bệnh răng miệng của học sinh tại 2 trường Trung học cơ sở Kỳ Bá và Phú Xuân, thành phố Thái Bình. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: Tỷ lệ mắc bệnh răng miệng (BRM) chung của hai trường là 53,8% (Phú Xuân :70,9%; Kỳ Bá 41,8%, p<0,05): Sâu răng (33,5%), sâu mất trám – răng (SMT-R) (38,0%), viêm lợi (11,1%); cao răng (11,6%); mảng bám răng (22,6%); mắc BRM ở nữ cao hơn nam (nữ: 56,1%; nam: 43,9%; p<0,05). Bệnh sâu răng: Tỷ lệ SR trường Phú Xuân cao hơn trường Kỳ Bá (44,6%; 25,7% và p<0,05). Học sinh nữ có nguy cơ bị SR cao hơn so với học sinh nam (OR = 2,35; 95%CI: 1,55-3,56). Chỉ số OHI-S tốt đạt 72,6%. Chỉ số bị bệnh nha chu: GI, CI-S và DI-S của trường Phú Xuân đều có nguy cơ cao hơn so với các chỉ số nha chu trên của trường Kỳ Bá lần lượt là (OR = 10,24; 95%CI: 4,47-23,5), (OR = 4,19; 95%CI: 2,18-8,07) và (OR = 4,42; 95%CI: 2,71-7,21).
THỰC TRẠNG BỆNH RĂNG MIỆNG CỦA HỌC SINH TẠI 2 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ THÁI BÌNH NĂM 2020
12
Lượt xem
0
Lượt tải xuống
Từ khóa
Bệnh răng miệng, học sinh trung học cơ sở.
Tóm tắt
Tài liệu tham khảo
[1]
Kassebaum NJ, Smith AGC, Bernabé E et al., "Global, Regional, and National Prevalence, Incidence, and Disability-Adjusted Life Years for Oral Conditions for 195 Countries, 1990-2015: A Systematic Analysis for the Global Burden of Diseases, Injuries, and Risk Factors", Journal of dental research, 2017, 96(4), 380-387.
Google Scholar
[2]
Listl S, Galloway J, Mossey PA et al., "Global Economic Impact of Dental Diseases", J Dent Res., 2015, 94(10), 1355-1361.
Google Scholar
[3]
World Health Organization, "The World Oral Health Report", 2003.
Google Scholar
[4]
Hai TĐ, Study on the current state of oral health in Vietnam in the period 2015-2019, Ministry of Health, Ha Noi, 2019.
Google Scholar
[5]
Hà TTT, Dental and endodontic treatment, Volume 1, Vietnam Education Publishing House, 2012
Google Scholar
[6]
Department of Odonto-Stomatology, Lectures on Odonto-Stomatology, Volume 4, Medical Publishing House, Ha Noi, 2006.
Google Scholar