Mục tiêu: Khảo sát và xác định độ nhạy, độ đặc hiệu của chỉ số thở nhanh nông trong tiên lượng cai máy thở tại Khoa Điều trị tích cực nội, Bệnh viện Nhi trung ương năm 2022-2023.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu và tiến cứu trên 106 bệnh nhân từ 30 ngày tới 15 tuổi, được chỉ định thở máy xâm nhập qua ống nội khí quản ≥ 24 giờ, đủ tiêu chuẩn để tiến hành nghiệm pháp thở tự nhiên. Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 20.
Kết quả: Phần lớn đối tượng tham gia nghiên cứu cai thở máy thành công (92,5%), trong đó tỉ lệ cai máy thở thành công ở nam (91,9%) thấp hơn nữ ( 93,7%). Điểm sau 30 phút tiến hành nghiệm pháp thở tự nhiên, giá trị trung bình RSBI_30 của nhóm cai máy thở thất bại (6,97 ± 0,72 nhịp thở/ml/kg/phút) cao hơn sơ với nhóm cai máy thở thành công (6,08 ± 1,26 nhịp thở/ml/kg/phút) với p = 0,01. Bên cạnh đó, chỉ số thở nhanh nông sau 30 phút thử nghiệm thở tự nhiên (RSBI_30) dự đoán kết quả cai máy thở thành công với diện tích dưới đường cong ROC là 0,84; khoảng tin cậy 95% là 0,69-0,98; độ nhạy 86,7%; độ đặc hiệu 62,5%.
Kết luận: Cần kết hợp giữa chỉ số thở nhanh nông với các chỉ số khác trong quyết định cai máy thở đối với bệnh nhi điều trị tại khoa điều trị tích cực. Không sử dụng độc lập để đánh giá tiên lượng thành công khi cai máy thở, mà cần kết hợp thêm các yếu tố khác.