Bài báo khoa học Tập 66 Số CĐ6-HNKH Bệnh viện Sản nhi Nghệ An 31/05/2025

16. ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ SIÊU ÂM TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ ỐNG PHÚC TINH MẠC Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI NGHỆ AN NĂM 2024

Dương Minh Đức1,2, Âu Thị Hường1,2, Nguyễn Thị Ngọc1,2
1 Nghe An Obstetric and Pediatric Hospital
2 Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An
Tác giả liên hệ: duongminhduc200569@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v66iCD6.2278
32 Lượt xem
14 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và hình ảnh siêu âm trong bệnh lý ống phúc tinh mạc (OPTM) ở trẻ em, phân tích giá trị của siêu âm trong chẩn đoán bệnh lý OPTM ở trẻ em.

Đối tượng - Phương pháp: Tất cả bệnh nhân ≤16 tuổi được chẩn đoán bằng siêu âm và phẫu thuật bệnh lý OPTM tại bệnh viên Sản Nhi Nghệ An. Thiết kế nghiên cứu hồi cứu, mô tả phân tích, có so sánh 234 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn.

Kết quả: Độ tuổi trung bình tuổi 3,6 ± 2,3 tuổi, tỉ lệ nam/nữ là: 5,4/1. Thời gian mắc bệnh 1 – 6 tháng chiếm chủ yếu 50,6%. Lý do vào viện chính là khối phồng vùng bẹn, bìu môi lớn chiếm 93,4%. Thành phần trong túi thoát vị chủ yếu là các quai ruột chiếm 64,8%. Tỷ lệ thoát vị bẹn nghẹt khi thành phần thoát vị là buồng trứng cao nhất chiếm 25%. 100% trường hợp không bắt tín hiệu Doppler ở nhóm thoát vị bẹn nghẹt.

Kết luận: Đường kính trung bình đáy túi có sự tương quan với loại thoát vị. Siêu âm là một cận lâm sàng đầu tay, đơn giản, rẻ tiền, có giá trị chẩn đoán cao trong bệnh lý tồn tại OPTM.

Tài liệu tham khảo
[1]
Nguyễn Thanh Liêm, Các bệnh lý do tồn tại ồng phúc tinh mạc. Phẫu thuật tiết niệu ở trẻ em. NXB Y học Hà Nội, 9, 2002. Google Scholar
[2]
Dreuning, K.M.A., et al., Diagnostic accuracy of preoperative ultrasonography in predicting contralateral inguinal hernia in children: a systematic review and meta-analysis. Eur Radiol, 2019. 29(2): p. 866-876. Google Scholar
[3]
Erdoğan, D., et al., Analysis of 3,776 pediatric inguinal hernia and hydrocele cases in a tertiary center. J Pediatr Surg, 2013. 48(8): p. 1767-72. Google Scholar
[4]
Chen, K.C., et al., Ultrasonography for inguinal hernias in boys. J Pediatr Surg, 1998. 33(12): p. 1784-7. Google Scholar
[5]
Kervancioglu, R., et al., Ultrasonographic evaluation of bilateral groins in children with unilateral inguinal hernia. Acta Radiol, 2000. 41(6): p. 653-7. Google Scholar