Bài báo khoa học Tập 66 Số CĐ6-HNKH Bệnh viện Sản nhi Nghệ An 31/05/2025

9. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT NỘI SOI POLYP BUỒNG TỬ CUNG TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI NGHỆ AN

Trần Thị Ngọc Hà1,2, Ngô Vân Thanh1,2, Đậu Thị Hồng Quyết2,3, Võ Thị Quỳnh2,3
1 Nghe An Obstetric and Pediatric
2 Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An
3 Nghe An Obstetric and Pediatric Hospital
Tác giả liên hệ: mrxuanem@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v66iCD6.2271
29 Lượt xem
21 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Miêu tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của các bệnh nhân polyp buồng tử cung. Nhận xét kết quả điều trị polyp buồng tử cung bằng phẫu thuật nội soi buồng tử cung.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang trên người bệnh polyp buồng tử cung được xử trí bằng phẫu thuật nội soi buồng tử cung từ 01/2021 – 12/2022.

Kết quả: Có 112 người bệnh được đưa vào nghiên cứu. Tuổi trung bình là 34,97 ± 7,65. Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là xuất huyết tử cung bất thường (21,4%), phần lớn không có triệu chứng lâm sàng (58,9%). 85,7% trường hợp được chẩn đoán bằng siêu âm bơm nước buồng tử cung. Kích thước polyp thường gặp nhất từ 10 – 20mm (50,9%). Phương pháp xử trí chủ yếu là cắt polyp bằng dụng cụ nội soi (95,5%), có 1 trường hợp tai biến thủng tử cung (0,9%). Kết quả mô bệnh học: polyp nội mạc 95,5%, u xơ tử cung 3,6%, không có trường hợp ác tính. Thời gian nằm viện trung bình 3 ± 0,5 ngày, đa phần bệnh nhân có chu kỳ kinh nguyệt trở lại sau 1 tháng (83,9%). Có mối liên quan giữa phương pháp xử trí polyp buồng tử cung và kích thước polyp với giá trị p = 0,0001.

Kết luận: Phẫu thuật nội soi buồng tử cung cắt polyp là phương pháp hiệu quả và an toàn để xử trí polyp buồng tử cung.

Tài liệu tham khảo
[1]
Mansour T, Chowdhury YS. Endometrial Polyp. In: StatPearls [Internet]. Treasure Island (FL): StatPearls Publishing; 2024 [cited 2024 Nov 23]. Available from: http://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK557824/. Google Scholar
[2]
Bộ môn Phụ sản. Polyp niêm mạc tử cung. Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Y học; 2011. Google Scholar
[3]
Wang N, Zhang Y, Liu B. Demographic and Clinical Features of Endometrial Polyps in Patients with Endometriosis. Biomed Res Int. 2016;2016:1460793. Google Scholar
[4]
Elfayomy AK, Soliman BS. Risk Factors Associated with the Malignant Changes of Symptomatic and Asymptomatic Endometrial Polyps in Premenopausal Women. J Obstet Gynaecol India. 2015 May;65(3):186–92. Google Scholar
[5]
Vathanan V, Armar NA. A Comparative Observational Study of the Use of Saline Uterine Hydrosonography for the Diagnosis and Assessment of Uterine Cavity Lesions in Women. Int J Reprod Med. 2016;2016:9317194. Google Scholar
[6]
Lê Duy Toàn. Nghiên cứu phương pháp siêu âm có bơm nước buồng tử cung trong chẩn đoán u xơ dưới niêm mạc và polyp buồng tử cung [Luận văn thạc sĩ y khoa]. [Hà Nội]: Trường đại học Y Hà Nội; 2007. Google Scholar
[7]
Fang L, Su Y, Guo Y, Sun Y. Value of 3-dimensional and power Doppler sonography for diagnosis of endometrial polyps. J Ultrasound Med. 2013 Feb;32(2):247–55. Google Scholar
[8]
Lê Đức Quỳnh. Nghiên cứu các tổn thương buồng tử cung qua soi buồng tử cung tại bệnh viện Phụ sản trung ương [Luận văn thạc sĩ y khoa]. [Hà Nội]: Đại học Y Hà Nội; 2017. Google Scholar
[9]
Kanthi JM, Remadevi C, Sumathy S, Sharma D, Sreedhar S, Jose A. Clinical Study of Endometrial Polyp and Role of Diagnostic Hysteroscopy and Blind Avulsion of Polyp. J Clin Diagn Res. 2016 Jun;10(6):QC01-04. Google Scholar
[10]
Fadl SA, Sabry AS, Hippe DS, Al-Obaidli A, Yousef RR, Dubinsky TJ. Diagnosing Polyps on Transvaginal Sonography: Is Sonohysterography Always Necessary? Ultrasound Q. 2018 Dec;34(4):272–7. Google Scholar