Bài báo khoa học Tập 66 Số CĐ6-HNKH Bệnh viện Sản nhi Nghệ An 31/05/2025

4. KẾT QUẢ PHẪU THUẬT HẸP KHÚC NỐI BỂ THẬN – NIỆU QUẢN Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI NGHỆ AN

Đậu Anh Trung1,2, Trần Xuân Quỳnh1,2, Dương Minh Đức1,2
1 Nghe An Maternity - Pediatric Hospital
2 Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An
Tác giả liên hệ: khoangoainhi37@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v66iCD6.2259
20 Lượt xem
15 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị bệnh lý hẹp khúc nối bể thận – niệu quản (UPJO) ở trẻ em tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An giai đoạn 2020 –2023.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Phân tích hồi cứu trên các bệnh nhi được chẩn đoán UPJO và phẫu thuật tạo hình theo phương pháp Anderson – Hynes. Dữ liệu về triệu chứng lâm sàng, hình ảnh học, kỹ thuật phẫu thuật và kết quả sau mổ được thu thập và phân tích.

Kết quả: Trong số 38 bệnh nhi tham gia nghiên cứu, độ tuổi khi phẫu thuật nhỏ nhất là 1 tháng tuổi và lớn nhất là 14 tuổi, chủ yếu gặp ở trẻ nam chiếm 81,6%. Tỷ lệ bệnh nhân bị hẹp khúc nối bên trái chiếm 73,7%. Phẫu thuật tạo hình Anderson – Hynes đạt tỷ lệ thành công 97,4%, với các biến chứng UPJO tái phát và nhiễm trùng tiết niệu được xử lý hiệu quả. Kết quả siêu âm sau mổ cho thấy cải thiện rõ rệt về tình trạng ứ nước thận và chức năng thận.

Kết luận: Phát hiện sớm và can thiệp phẫu thuật UPJO mang lại hiệu quả điều trị cao. Siêu âm là phương tiện phổ biến, trong đó siêu âm tiền sản đóng vai trò quan trọng trong việc xác định các trường hợp cần điều trị kịp thời, giảm thiểu tổn thương thận lâu dài.

Tài liệu tham khảo
[1]
Al Aaraj M.S. và Badreldin A.M. (2023). Ureteropelvic Junction Obstruction. StatPearls. StatPearls Publishing, Treasure Island (FL). Google Scholar
[2]
Tan, H. (1999). Laparoscopic Anderson-Hynes dismembered pyeloplasty in children. The Journal of urology. Google Scholar
[3]
Onen A. (2020). Grading of Hydronephrosis: An Ongoing Challenge. Front Pediatr, 8, 458. Google Scholar
[4]
Zhang D., Sun X., Chen X. và cộng sự. (2019). Ultrasound evaluation for prediction of outcomes and surgical decision in fetal hydronephrosis. Exp Ther Med. Google Scholar
[5]
Cascini V., Lauriti G., Di Renzo D. và cộng sự. (2022). Ureteropelvic junction obstruction in infants: Open or minimally invasive surgery? A systematic review and meta-analysis. Front Pediatr, 10, 1052440. Google Scholar
[6]
Nguyễn Duy Việt và Lê Anh Dũng (2023). KẾT QUẢ PHẪU THUẬT TẠO HÌNH BỂ THẬN – NIỆU QUẢN THEO CHỈ SỐ PI – APD ĐIỀU TRỊ THẬN Ứ NƯỚC BẨM SINH Ở TRẺ EM. Tạp Chí Học Việt Nam, 530(2). Google Scholar
[7]
Tabari A.K., Atqiaee K., Mohajerzadeh L. và cộng sự. (2020). Early pyeloplasty versus conservative management of severe ureteropelvic junction obstruction in asymptomatic infants. J Pediatr Surg, 55(9), 1936–1940. Google Scholar