Bài báo khoa học Tập 66 Số CĐ2-NCKH 24/03/2025

10. KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẮT DẠ DÀY MỞ RỘNG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ DẠ DÀY TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC

Nguyễn Văn Tâm1,2,3,4, Trịnh Hồng Sơn5,6, Vũ Thị Hồng Anh1,3, Cao Mạnh Thấu5,6, Nguyễn Phương Sinh1,3
1 University of Medicine and Pharmacy - Thai Nguyen University
2 Hai Phong International General Hospital
3 Trường đại học Y – Dược, Đại học Thái Nguyên
4 Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng
5 Viet Duc University Hospital
6 Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
Tác giả liên hệ: kktamnguyen@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v66iCĐ2.2199
24 Lượt xem
10 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả gần phẫu thuật cắt dạ dày mở rộng điều trị ung thư biểu mô dạ dày tại khoa Ung bướu và Xạ trị, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ 01/2019 – 06/2024.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả trên 33 bệnh nhân ung thư dạ dày (UTDD) được phẫu thuật cắt dạ dày mở rộng do UTDD xâm lấn, di căn hoặc ung thư đồng thời ở tạng khác.

Kết quả: Tuổi trung bình 63,58 ± 13,94 tuổi. Tỷ lệ nam/nữ là 1,54. Kích thước u trung bình là 6,62 ± 3,99 cm. Vị trí u 1/3 trên, 1/3 giữa và 1/3 dưới lần lượt là 60,6%, 27,3% và 12,1%. Cắt dạ dày toàn bộ chiếm 39,4%. Tạng được cắt kèm theo chủ yếu là đại trực tràng (27,3%), tụy (21,2%), lách thân đuôi tụy (12,1%), gan (9,1%), túi mật (9,1%), buồng trứng (6,1%). Số hạch vét được trung bình là 26,42 ± 14,6, số hạch di căn trung bình là 9,42 ± 9,8. Thời gian phẫu thuật trung bình là 262,8 ± 88,7 phút. Tỷ lệ tai biến trong mổ là 3,0%. Tỷ lệ biến chứng chung sau mổ là 27,3%, 02 trường hợp chảy máu sau mổ chiếm 6,1% trong đó có 01 trường hợp tử vong do chảy máu miệng nối tụy ruột sau mổ ngày thứ 8. Thời gian hậu phẫu trung bình sau mổ là 13,4 ± 7,5 ngày.

Kết luận: Phẫu thuật cắt dạ dày mở rộng ở bệnh nhân UTDD xâm lấn cơ quan lân cận (T4b), di căn có thể cắt bỏ hoặc UTDD đồng thời với ung thư của cơ quan khác trong ổ bụng có tỷ lệ tai biến, biến chứng chấp nhận được.

Tài liệu tham khảo
[1]
Bùi Trung Nghĩa. Đánh giá kết quả xa sau phẫu thuật triệt căn ung thư biểu mô tuyến dạ dày tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức: Đại học Y Hà Nội; 2023. Google Scholar
[2]
Trịnh Hồng Sơn. Nghiên cứu nạo vét hạch trong điều trị phẫu thuật ung thư dạ dày: Trường Đại học Y Hà Nội; 2001. Google Scholar
[3]
Võ Duy Long, Nguyễn Hoàng Bắc. Đặc điểm và kết quả điều trị ung thư dạ dày ở người trẻ tuổi. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;537(1B). Google Scholar
[4]
Tran TB, Worhunsky DJ, Norton JA, Squires MH, 3rd, Jin LX, Spolverato G, et al. Multivisceral Resection for Gastric Cancer: Results from the US Gastric Cancer Collaborative. Annals of surgical oncology. 2015;22 Suppl 3:S840-7. Google Scholar
[5]
Pacelli F, Cusumano G, Rosa F, Marrelli D, Dicosmo M, Cipollari C, et al. Multivisceral resection for locally advanced gastric cancer: an Italian multicenter observational study. JAMA surgery. 2013;148(4):353-60. Google Scholar
[6]
Vladov N, Trichkov T, Mihaylov V, Takorov I, Kostadinov R, Lukanova T. Аre Multivisceral Resections for Gastric Cancer Acceptable: Experience from a High Volume Center and Extended Literature Review? Surgery journal (New York, NY). 2023;9(1):e28-e35. Google Scholar
[7]
Trịnh Hồng Sơn. Ung thư và một số vấn đề liên quan: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam; 2017. Google Scholar
[8]
Zhang X, Wang W, Zhao L, Niu P, Guo C, Zhao D, et al. Short-term safety and Long-term efficacy of multivisceral resection in pT4b gastric cancer patients without distant metastasis: a 20-year experience in China National Cancer Center. Journal of Cancer. 2022;13(10):3113-20. Google Scholar
[9]
Campuzano N, Fernandez Trokhimtchouk T, Flores LF, Otanez ES, Guallasamín E. Synchronous Gastric and Colon Cancer. Cureus. 2023;15(11):e48437. Google Scholar
[10]
Võ Duy Long. Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị ung thư dạ dày theo giai đoạn I, II, III: Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh; 2017. Google Scholar