Bài báo khoa học Tập 66 Số CĐ2-NCKH 24/03/2025

9. NHU CẦU THỰC HIỆN CÁC LOẠI HÌNH PHẪU THUẬT THẨM MỸ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

Nguyễn Thanh Vân1,2, Trần Đăng Khoa3,4, Hồ Nguyễn Anh Tuấn3,4
1 Tra Vinh University of Medicine and Pharmacy
2 Trường Y Dược Đại học Trà Vinh
3 Pham Ngoc Thach University of Medicine
4 Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Tác giả liên hệ: drtuan.pnt@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v66iCĐ2.2198
31 Lượt xem
41 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định tỉ lệ nhu cầu thực hiện các loại hình phẫu thuật thẩm mỹ, tỉ lệ các loại hình phẫu thuật thẩm mỹ đã thực hiện và một số yếu tố liên quan đến nhu cầu thực hiện các loại hình phẫu thuật thẩm mỹ phổ biến (mắt, mũi).

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu cắt ngang, tổng cộng có 1684 bệnh nhân  tại Phòng khám Thẩm mỹ Khoa Thảo và Bệnh viện Thẩm mỹ Thanh Vân từ tháng 01/2018 đến tháng 06/2019 được thu nhận vào nghiên cứu. Thu thập số liệu thông qua trích xuất hồ sơ bệnh án của bệnh nhân.  

Kết quả: Trong 1684 người tìm đến các cơ sở thẩm mỹ, tỉ lệ người có nhu cầu phẫu thuật mắt là 80,7% và có nhu cầu phẫu thuật mũi là 22,4%. Trong đó, có 95,7% bệnh nhân có quyết định thực hiện phẫu thuật thẩm mỹ, phẫu thuật mắt và mũi cũng là hai loại hình được thực hiện nhiều nhất. Sau khi phân tích đa biến, nhóm lớn tuổi có nhu cầu phẫu thuật thẩm mỹ mắt cao hơn, nhóm trẻ tuổi có nhu cầu phẫu thuật thẩm mỹ mũi cao hơn.

Kết luận: Phẫu thuật mắt và mũi là hai loại hình phẫu thuật thẩm mỹ có nhu cầu thực hiện cao nhất. Tuổi có liên quan đến nhu cầu phẫu thuật thẩm mỹ mắt và mũi.

Tài liệu tham khảo
[1]
E. E. Breuning, D. Oikonomou, P. Singh và cộng sự. Cosmetic surgery in the NHS: Applying local and national guidelines. J Plast Reconstr Aesthet Surg, 2010, 63(9): 1437-42. Google Scholar
[2]
C. Stefanile, A. Nerini and C. Matera. The factor structure and psychometric properties of the Italian version of the Acceptance of Cosmetic Surgery Scale. Body Image, 2014, 11(4): 370-9. Google Scholar
[3]
O. A. Adedeji, G. O. Oseni and P. B. Olaitan. Awareness and attitude of healthcare workers to cosmetic surgery in osogbo, Nigeria. Surg Res Pract, 2014, 2014(869567. Google Scholar
[4]
The Aesthetic Society’s Cosmetic Surgery National Data Bank: Statistics 2019. Aesthetic Surgery Journal, 2020, 40(Supplement_1): 1-26. Google Scholar
[5]
J. Li, Q. Li, B. Zhou và cộng sự. Predictive factors for cosmetic surgery: a hospital-based investigation. Springerplus, 2016, 5(1): 1543. Google Scholar
[6]
S. Yoon and Y. A. Kim. Cosmetic Surgery and Self-esteem in South Korea: A Systematic Review and Meta-analysis. Aesthetic Plast Surg, 2020, 44(1): 229-238. Google Scholar
[7]
Cuong Nguyen, Phuoc Tran and Minh Nguyen. Factors that motivate young people’s intention to undergo cosmetic surgery in Vietnam. International Journal of Pharmaceutical and Healthcare Marketing, 2020, ahead-of-print( Google Scholar
[8]
INKWOOD. The Asia Pacific cosmetic surgery and procedure market forecast 2020-2028., https://inkwoodresearch.com/reports/asia-pacific-cosmetic-surgery-and-procedure-market/#report-summary, 2020. Accessed 14th May. Google Scholar
[9]
A. Hockey, F. K. Barlow, A. L. Shiels và cộng sự. Body dissatisfaction in midlife women: The applicability of the tripartite influence model. Body Image, 2021, 39(202-212. Google Scholar
[10]
International Society of Aesthetic Plastic Surgery (ISAPS). Global survey 2019. 2019, Google Scholar
[11]
I. Cho. Aging blepharoplasty. Arch Plast Surg, 2013, 40(5): 486-91. Google Scholar