Bài báo khoa học Tập 66 Số CĐ3-HNKH Ký Sinh Trùng VN lần thứ 51 24/03/2025

6. TỶ LỆ NHIỄM, THÀNH PHẦN LOÀI VÀ SỰ ĐỀ KHÁNG VỚI NHÓM AZOLE CỦA CANDIDA SPP. Ở PHỤ NỮ ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ

Phan Hoàng Đạt1,2, Nguyễn Lê Thị Cẩm Tú1,2, Đinh Thị Hương Trúc2,3, Nguyễn Thị Thảo Linh2,3, Huỳnh Sĩ Hưng2,3, Trương Phước Đặng2,3, Bùi Chung Mỹ Anh2,3, Trần Trang Bảo Ngọc2,4, Võ Thành Trí5,6, Lê Chí Dũng2,3
1 Can Tho University of Medicine - Pharmacy
2 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
3 Can Tho University of Medicine – Pharmacy
4 Can Tho University of Medicine and Pharmacy
5 HUONG CHAU INTERNATIONAL HOSPITAL
6 Bệnh viện Quốc tế Phương Châu
Tác giả liên hệ: phdat@ctump.edu.vn
DOI: 10.52163/yhc.v66iCĐ3.2122
23 Lượt xem
10 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề: Viêm âm đạo là tình trạng xảy ra phổ biến ở phụ nữ và Candida spp. là một trong những nguyên nhân thường gặp. Hiện tại, việc chẩn đoán, điều trị Candida spp. tại khu vực Cần Thơ và Đồng bằng Sông Cửu Long cũng còn một số khó khăn cùng với đó là tình trạng đề kháng của Candida spp. ngày càng tăng.

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ nhiễm, thành phần loài và tỷ lệ đề kháng với nhóm azole của Candida spp. phân lập được ở phụ nữ đến khám tại Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 160 mẫu dịch âm đạo của phụ nữ đến khám tại phòng khám Sản phụ khoa, Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ. Mẫu dịch âm đạo được nuôi cấy, định danh và thực hiện kháng nấm đồ.

Kết quả: Tỷ lệ nhiễm Candida spp. âm đạo ở phụ nữ đến khám là 35,6%, trong đó  Candida albicans là loài chiếm tỷ lệ cao nhất (66,7%). Các loài Candida spp. phân lập được đề kháng với fluconazole, itraconazole, ketoconazole và voriconazole với tỷ lệ lần lượt là 21,1%, 45,6%, 10,5%, 14,0%.

Kết luận: Tỷ lệ nhiễm Candida spp. âm đạo ở phụ nữ còn cao và Candida albicans là tác nhân chủ yếu. Bên cạnh đó, các loài này có tỷ lệ đề kháng cao với fluconazole và itraconazole.

Tài liệu tham khảo
[1]
. Hosukoglu FG, Eksi F, Erinmez R, Ugur MG. An epidemiologic analysis of vulvovaginal Candidiasis and antuifungal susceptibilities. Infectious and microbes & diseases. 2022;4(3):131-136. doi: 10.1097/IM9.0000000000000095 Google Scholar
[2]
. Fakhim H, Vaezi A, Javidnia J. (2020), Candida africana vulvovaginitis: Prevalence and geographical distribution. J Mycol Med. Vol.30(3):100966. doi:10.1016/j.mycmed.100966 Google Scholar
[3]
. Nsenga L, Bongomin F. et al (2022), Recurrent Candida Vulvovaginitis.Venereology. Vol.1(1): pp.114-123. doi: https://doi.org/10.3390/venereology1010008 Google Scholar
[4]
. Nguyễn TH, Vũ HL, Lê HD, Ninh TD, Trần CV. Tỷ lệ và định danh chủng nấm Candida gây viêm âm đạo bằng môi trường Brilliance Candida Agar và kỹ thuật khối phổ Maldi - Tof. Tạp chí Da liễu học Việt Nam. 2023;(41):39-47. doi: https://doi.org/10.56320/tcdlhvn.41.115 Google Scholar
[5]
. Nguyễn MH, Phạm BTT, Nguyễn HNT. Tình hình nhiễm nấm tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương giai đoạn 2020 - 2022. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;534(1B): 138 - 142. doi: 10.51298/vmj.v534i1B.8261 Google Scholar
[6]
. Trang THN. Một số đặc điểm cận lâm sàng giúp định danh tác nhân viêm âm đạo. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022;513(1): 227 - 231. doi: https://doi.org/10.51298/vmj.v513i1.2372 Google Scholar
[7]
. Sustr V, Foessleitner P, Kiss H, Farr A. Vulvovaginal Candidosis: Current Concepts, Challenges and Perspectives. J Fungi (Basel). 2020;6(4). doi:10.3390/jof6040267 Google Scholar
[8]
. Sobel JD. Treatment of vaginitis caused by non-albicans Candida species. Expert Rev Anti Infect Ther. 2024;22(5):289-296. doi:10.1080/14787210.2024.2347953 Google Scholar
[9]
. Pristov KE, Ghannoum MA. Resistance of Candida to azoles and echinocandins worldwide. Clin Microbiol Infect. 2019;25(7):792-798. doi:10.1016/j.cmi.2019.03.028 Google Scholar
[10]
. Maraki S, Mavromanolaki VE, Stafylaki D, Nioti E, Hamilos G, Kasimati A. Epidemiology and antifungal susceptibility patterns of Candida isolates from Greek women with vulvovaginal candidiasis. Mycoses. 2019;62(8):692-697. doi:10.1111/myc.12946 Google Scholar