Bài báo khoa học Tập 66 Số 2 04/03/2025

45. KẾT QUẢ THAI KỲ CỦA BỆNH NHÂN CHUYỂN PHÔI ĐÔNG LẠNH NGÀY 5 ĐƯỢC NUÔI CẤY BẰNG HỆ THỐNG TIMELAPSE CÓ VÀ KHÔNG LÀM PGT-A TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI

Nguyễn Thị Thu Hà1,2, Nguyễn Duy Ánh1,2, Phạm Thúy Nga3,4, Bế Thị Hoa5,6
1 National Hospital of Obstetrics and Gynecology
2 Bệnh viện Phụ Sản Trung ương
3 Ha Noi Obstetrics and Gynecology Hospital
4 Bệnh viện Phụ sản Hà Nội
5 Thai Nguyen University of Medicine and Pharmacy
6 Trường Đại học Y dược Thái Nguyên
Tác giả liên hệ: dr.hanguyen.nhog@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v66i2.2054
11 Lượt xem
15 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả thai kỳ của bệnh nhân chuyển phôi đông lạnh ngày 5 được nuôi cấy bằng hệ thống timelapse có và không làm PGT-A tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 221 bệnh nhân chuyển 1 phôi đông lạnh ngày 5 vào buồng tử cung có hỗ trợ nuôi phôi bằng hệ thống Timelapse tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, từ 6/2023 đến 5/2024.

Kết quả: Tỷ lệ bHCG (+), tỷ lệ thai lâm sàng và thai tiến triển ở nhóm không làm PGT và nhóm làm PGT kết quả bình thường cao hơn đáng kể nhóm làm PGT kết quả bất thường (p< 0,05).. Tỷ lệ có thai ở khối ICM loại A (70%; 53,9%; 71,4%) cao hơn loại B (30%; 46,1%; 28,6%) và C (0%; 0%; 0%) ở cả 3 nhóm không làm PGT, làm PGT kết quả bình thường và làm PGT kết quả bất thường. Tỷ lệ có thai ở khối TE loại A (61,4%) cao hơn loại B (38,6%) và C (0%) ở nhóm không làm PGT. Tỷ lệ có thai ở khối TE loại B (55,3%; 71,4%) cao hơn loại A (36,8%; 28,6%) và C (7,9%; 0%) ở cả 2 nhóm làm PGT kết quả bình thường và làm PGT kết quả bất thường.

Kết luận: Kết quả thai kỳ của bệnh nhân chuyển phôi đông lạnh ngày 5 được nuôi cấy bằng hệ thống Timelapse không làm PGT-A hoặc làm PGT-A kết quả bình thường tốt hơn nhóm làm PGT-A kết quả bất thường (p>0,05).

Tài liệu tham khảo
[1]
. Martins WP, Nastri CO, Rienzi L, van der Poel SZ, Gracia C, Racowsky C. Blastocyst vs cleavage-stage embryo transfer: systematic review and meta-analysis of reproductive outcomes. Ultrasound Obstet Gynecol Off J Int Soc Ultrasound Obstet Gynecol. 2017;49(5):583-591. doi:10.1002/ uog.17327 Google Scholar
[2]
. Kirkegaard K, Ahlström A, Ingerslev HJ, Hardarson T. Choosing the best embryo by time lapse versus standard morphology. Fertil Steril. 2015; 103(2): 323-332. doi:10.1016/j.fertnstert.2014.11.003 Google Scholar
[3]
. Pribenszky C, Nilselid AM, Montag M. Time-lapse culture with morphokinetic embryo selection improves pregnancy and live birth chances and reduces early pregnancy loss: a meta-analysis. Reprod Biomed Online. 2017;35(5):511-520. doi:10.1016/j.rbmo.2017.06.022 Google Scholar
[4]
. Rubio I, Galán A, Larreategui Z, et al. Clinical validation of embryo culture and selection by morphokinetic analysis: a randomized, controlled trial of the EmbryoScope. Fertil Steril. 2014;102(5):1287-1294.e5. doi:10.1016/j.fertnstert.2014.07.738 Google Scholar
[5]
. ESHRE Working group on Time-lapse technology, Apter S, Ebner T, et al. Good practice recommendations for the use of time-lapse technology†. Hum Reprod Open. 2020;2020(2):hoaa008. doi:10.1093/ hropen/hoaa008 Google Scholar
[6]
. Gardner DK, Lane M, Stevens J, Schlenker T, Schoolcraft WB. Blastocyst score affects implantation and pregnancy outcome: towards a single blastocyst transfer. Fertil Steril. 2000;73(6):1155-1158. doi:10.1016/s0015-0282(00)00518-5 Google Scholar
[7]
. WHO. Child Growth Standards, WHO Library Cataloguing-in-Publication Data. ISBN 924. 154693X- NLM Classification VS 103-2007 Google Scholar
[8]
. Diêm Thị Yến, Lê Thị Phương Lan, Nguyễn Thị Cẩm Vân, Nguyễn Thị Như Trang, Trần Huệ Trân, Trương Văn Hạnh, Khuất Hữu Quân, Nguyễn Vũ Hà, Vũ Văn Thành, Vũ Thị Liên. Kết quả lâm sàng của các trường hợp chuyển một phôi nang qua phương pháp nuôi cấy Time lapse tại trung tâm hỗ trợ sinh sản Vinmec Times City. Tạp Chí Học Việt Nam. 2022;510(1). doi:10.51298/vmj.v510i1.1920 Google Scholar