Bài báo khoa học Tập 62 Số 7 (2021) 09/12/2021

KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ PHÒNG CHỐNG NHIỄM KHUẨN ĐƯỜNG SINH SẢN Ở PHỤ NỮ 18-49 TUỔI ĐẾN KHÁM TẠI PHÒNG KHÁM ĐA KHOA, TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT ĐỒNG THÁP, NĂM 2021

Nguyễn Thị Phi1,2, Bùi Thị Thu Hà3,4
1 Dong Thap Center for Disease Control
2 Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Đồng Tháp
3 Hanoi University of Public Health
4 Trường Đại học Y tế công cộng
Tác giả liên hệ: phidongthap@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v62i7 (2021).205
14 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ kiến thức, thực hành đúng về phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản ở phụ nữ 18-49 tuổi đến khám tại phòng khám đa khoa, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Đồng Tháp.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, với 421 đối tượng tham gia nghiên cứu là phụ nữ 18-49 tuổi đến khám tại phòng khám đa khoa thuộc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Đồng Tháp. Thời gian nghiên cứu từ tháng 8/2020 – 6/2021.

Kết quả nghiên cứu: Tổng số có 421 đối tượng tham gia nghiên cứu, kết quả về các đặc điểm thông tin chung cho thấy: Trình độ học vấn chủ yếu các đối tượng nghiên cứu có trình độ THPT chiếm cao nhất 48,7%. Đa phần phụ nữ đang sống chung với chồng 98,5%. Nghề nghiệp là nội trợ chiếm 45,4%, CBVC chiếm tỷ lệ 16,2%, gia đình có mức sống trung bình khá trở lên 92,8%. Tỷ lệ kiến thức đạt là 46,1%, thực hành tốt 70,1%. Tỷ bị nhiễm khuẩn đường sinh sản 49,4%. Nghiên cứu chỉ ra mối liên quan giữa kiến thức với thực hành có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. Mối liên quan giữa kiến thức, thực hành với tỷ lệ mắc bệnh NKĐSS ở phụ nữ không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

Kết luận: Tỷ bị nhiễm khuẩn đường sinh sản 49,4%, kiến thức đạt là 46,1%, thực hành tốt 70,1%. Có mối liên quan giữa kiến thức với thực hành.

Tài liệu tham khảo
[1]
Ministry of Health, National guideline for reproductive health device services. Hanoi, 2016. p. 327. Google Scholar
[2]
World Health Organization, Sexual transmitted infection, Fact sheet Geneva, Fact sheet Geneva. 2016. Google Scholar
[3]
Center Disease Control, Sexually transmitted doseases: summary of 2015 CDC Treatment guidelines. Journal of the Mississippi State Medical Association. 2015; 6(12):372-5. Google Scholar
[4]
Boselli G, Chiossi F, Garutti P, Preliminary results of the Italian epidemiological study on vulvo-vaginitis. Minerva Ginecol, 2004; 56:149-53. Google Scholar
[5]
Jamileh F, Parvin MS, Nahid M, Survey of Women's Knowledge, Attitude And Practice regarding Prevention of Common genital tract infection. Procedia - Social and Behavioral Sciences, 2014; 136:381-4. Google Scholar
[6]
Anh NTK, Vinh TQ, Na NTL et al., Lower genital tract infection and related characteristics of women in third pregnancy trimester, Obstetrics Journal, 2020; 18(2):23-9. Google Scholar
[7]
Bich NTN, Situation of lower genital tract infections in married women 18-49 years old, in Long Ho district, Vinh Long province and some related factors [Master's thesis of public health]: Hanoi University of public health; 2018. Google Scholar
[8]
Thuan PT, Binh TĐ, Hue ĐT, Son ĐP, Oanh TK. Knowledge,attitude and practice in prevention with genital under tract infection of 15-49 year-old Khmer women in Can Tho. Journal of Medicine. 2016;6(02):113-9. Google Scholar
[9]
Trang NTT, Chinh LM, Dung TV. Descriptive knowledge, hygiene behavior and pregnancy status of lower genital tract infections in pregnant women of ethnic minorities in mountainous Thai Nguyen province. Journal of practical medicine. 2011;6(767):16-9. Google Scholar