Mục tiêu: Mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng của bệnh nhân mụn cơm sinh dục nam tại Bệnh viện Da liễu Thành phố Hồ Chí Minh.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả hàng loạt ca những bệnh nhân nam lần đầu mắc mụn cơm sinh dục đến khám từ tháng 03 năm 2024 đến tháng 08 năm 2024.
Kết quả: Đối tượng nghiên cứu có độ tuổi trung bình 23,6 ± 3,6, nhóm tuổi từ 18 – 23 chiếm đa số (53,3%). Số bệnh nhân có trên 1 bạn tình chiếm 25%. Đối tượng thuộc nhóm MSM chiếm 70%. Đa số bệnh nhân có sang thương ở 1 vị trí (95%), dương vật và quanh hậu môn là 2 vị trí chiếm tỉ lệ cao nhất (48,3% và 31,7%). Có sự khác biệt có ý nghĩa giữa nhóm MSM và sự phân bố sang thương ở mu và quanh hậu môn (p < 0,05). Không có sự khác biệt giữa số lượng bạn tình và vị trí sang thương (p > 0,05).
Kết luận: Khảo sát đặc điểm dịch tễ và lâm sàng góp phần tìm ra những biện pháp phòng bệnh tích cực và hướng điều trị thích hợp.
47. ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ VÀ LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN MỤN CƠM SINH DỤC NAM TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
22
Lượt xem
7
Lượt tải xuống
Từ khóa
Dịch tễ
lâm sàng
mụn cơm sinh dục nam
Tóm tắt
Tài liệu tham khảo
[1]
Nia MH, Rahmanian F, Ghahartars M, Janghorban R. Sexual function and sexual quality of life in men with genital warts: a cross-sectional study. Reprod Health. 2022;19(1):102.
Google Scholar
[2]
Gross G, Tyring SK. Sexually transmitted infections and sexually transmitted diseases: Springer Science & Business Media; 2011.
Google Scholar
[3]
Papillomaviruses H. IARC monographs on the evaluation of carcinogenic risks to humans. Lyon, France: IARC. 2011.
Google Scholar
[4]
Jeynes C, Chung MC, Challenor R. 'Shame on you'--the psychosocial impact of genital warts. Int J STD AIDS. 2009;20(8):557-60.
Google Scholar
[5]
Clarke P, Ebel C, Catotti DN, Stewart S. The psychosocial impact of human papillomavirus infection: implications for health care providers. Int J STD AIDS. 1996;7(3):197-200.
Google Scholar
[6]
Waller J, Marlow LA, Wardle J. The association between knowledge of HPV and feelings of stigma, shame and anxiety. Sex Transm Infect. 2007;83(2):155-9.
Google Scholar
[7]
TrởCV, ThắngD. Chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân nam sùi mào gà tại Bệnh viện Da liễu Thành phố Hồ Chí Minh . YDLS [Internet]. 3 Tháng Ba 2020;15(3)
Google Scholar
[8]
Gargano JW, Unger ER, Liu G, Steinau M, Meites E, Dunne E, et al. Prevalence of Genital Human Papillomavirus in Males, United States, 2013-2014. J Infect Dis. 2017;215(7):1070-9.
Google Scholar
[9]
Partridge JM, Hughes JP, Feng Q, Winer RL, Weaver BA, Xi LF, et al. Genital human papillomavirus infection in men: incidence and risk factors in a cohort of university students. J Infect Dis. 2007;196(8):1128-36.
Google Scholar
[10]
Farahmand M, Monavari SH, Tavakoli A. Prevalence and genotype distribution of human papillomavirus infection in different anatomical sites among men who have sex with men: A systematic review and meta-analysis. Reviews in Medical Virology. 2021;31(6):e2219.
Google Scholar