Bài báo khoa học Tập 65 Số CĐ 12 - Bệnh viện Thủ Đức 12/12/2024

25. TỈ LỆ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ THUỐC Ở BỆNH NHÂN CAO TUỔI BỊ HỘI CHỨNG VÀNH CẤP

Trần Tấn Đạt1,2, Nguyễn Ngọc Quỳnh Dung1,2
1 University of Health Sciences, Vietnam National University at Ho Chi Minh City
2 Trường Đại học Khoa học Sức khỏe, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả liên hệ: ttdat@medvnu.edu.vn
DOI: 10.52163/yhc.v65iCD12.1835
31 Lượt xem
10 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: khảo sát tỉ lệ và các yếu tố ảnh hưởng tuân thủ điều trị thuốc theo khuyến cáo sau hội chứng vành cấp ở bệnh nhân cao tuổi.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả, theo dõi dọc trên bệnh nhân ≥ 60 tuổi được chẩn đoán xuất viện hội chứng vành cấp tại Trung tâm tim mạch Bệnh viện Thống Nhất từ 6/2020 đến 6/2021. Tất cả bệnh nhân được theo dõi 6 tháng về tuân thủ điều trị bằng thuốc mỗi tại phòng khám.

Kết quả: Có 303 bệnh nhân ≥ 60 tuổi được chẩn đoán hội chứng vành cấp được xuất viện. Tỉ lệ tuân thủ điều trị 5 nhóm thuốc theo khuyến cáo sau hội chứng vành cấp ở bệnh nhân cao tuổi sau 6 tháng là 33,3%. Các yếu tố liên quan đến tuân thủ thuốc ở bệnh nhân cao tuổi bị hội chứng vành cấp sau phân tích hồi quy đa biến bao gồm: tuổi cao (> 70 tuổi), phân độ Killip: II-III-IV, không đặt stent mạch vành.

Kết luận: Tỉ lệ tuân thủ điều trị thuốc sau hội chứng vành cấp ở bệnh nhân cao tuổi còn thấp. Các yếu tố liên quan đến tuân thủ thuốc ở bệnh nhân cao tuổi bị hội chứng vành cấp là: 1.Tuổi cao (> 70 tuổi), 2. Phân độ Killip: II-III-IV, 3. Không đặt stent mạch vành.

Tài liệu tham khảo
[1]
Bộ Y Tế. Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí hội chứng mạch vành cấp. 2019 Google Scholar
[2]
Collet JP, Thiele H, Barbato E, et al. ESC Guidelines for the management of acute coronary syndromes in patients presenting without persistent ST-segment elevation. European Heart Journal. 2020. 42 (14): 1289–1367. Google Scholar
[3]
Nguyen T, Le KK, Cao KTH, et al. Association between in-hospital guideline adherence and postdischarge major adverse outcomes of patients with acute coronary syndrome in Vietnam: a prospective cohort study. BMJ Open, 2017. 7: e017008. Google Scholar
[4]
Nguyễn Thị Thanh Tâm, Nguyễn Văn Lưu, Phạm Thị Thu Hương. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của người bệnh sau can thiệp động mạch vành qua da tại tỉnh Hải Dương năm 2018. Khoa học điều dưỡng. 2018. 1 (3): 16 – 21 Google Scholar
[5]
Thygesen K, Alpert SJ, Jaffe SA, et al. Fourth universal definition of myocardial infarction 2018. European Heart Journal. 2019. 40 (3), 237–269 Google Scholar
[6]
Võ Thị Dễ. Nghiên cứu sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân bệnh động mạch vành đã được can thiệp Luận án tiến sỹ Y học, Đại học Y dược TPHCM. 2009. Google Scholar
[7]
Hee JB, Yang Y, Choi E J. Optimal medical therapy for secondary prevention after an acute coronary syndrome: 18- month follow-up results at a tertiary teaching hospital in South Korea. Dove Press journal: Therapeutics and Clinical Risk Management. 2016. 12: 167–175 Google Scholar
[8]
Yaman WK, Yahaya H, Noorizan AA, et al. Trends in adherence to secondary prevention medications in post-acute coronary syndrome patients. Pak. J. Pharm. Sci. 2015. 28 (2): 641-646. Google Scholar