Bài báo khoa học Tập 65 Số 6 30/10/2024

55. ĐÁNH GIÁ TỶ LỆ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN KHÓ Ở NGƯỜI BỆNH PHẪU THUẬT APXE VÙNG HÀM MẶT

Vũ Doãn Tú1,2, Nguyễn Quang Bình1,2, Nguyễn Hữu Tú3,4, Nguyễn Văn Luân5,6
1 Hanoi Central Hospital of Odonto-Stomatology
2 Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương
3 Hanoi Medical University
4 Trường Đại học Y Hà Nội
5 Vietnam Military Medical Academy
6 Học viện Quân Y
Tác giả liên hệ: vudoantu1993@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65i6.1711
17 Lượt xem
20 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu này nhằm xác định tỷ lệ và làm rõ một số đặc điểm lâm sàng có giá trị trong tiên lượng đặt nội khí quản khó ở những người bệnh phẫu thuật apxe vùng hàm mặt.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả trên 347 người bệnh apxe hàm mặt được phẫu thuật tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội từ tháng 8/2023 đến tháng 10/2024.

Kết quả: Độ tuổi trung bình của người bệnh là 48,92 ± 18,02 tuổi; tỷ lệ nam/nữ là 3/1,8. Vị trí apxe thường gặp là apxe cơ cắn (43,5%), dưới hàm (25,4%), apxe dưới hàm - sàn miệng - thành bên họng (20,8%). Tỷ lệ đặt nội khí quản khó 46,97%. Các yếu tố khít hàm, nuốt khó, khó thở, khàn tiếng, mất bờ nền xương hàm dưới, hạn chế vận động lưỡi có giá trị tiên lượng (p < 0,001).

Kết luận: Tỷ lệ đặt nội khí quản khó là 46,97%. Các yếu tố có giá trị tiên lượng đặt nội khí quản khó là: khít hàm, tổn thương đường thở, phù nề sàn miệng - thành bên họng.

Tài liệu tham khảo
[1]
Barry N Singleton, Fiachra K et al, Effectiveness of intubation devices in patients with cervical spine immobilisation: a systematic review and network meta-analysis, British Journal of Anaesthesia, 2021, 126 (5): 1055e1066. Google Scholar
[2]
Raghavendra Babu T et al, A comparative study of Airtraq® and McCoy laryngoscopes for endotracheal intubation in adult patients with simulated difficult airway using a rigig cervical collar in elective surgeries under general anaesthesia, Sri Lankan journal of Anesthesiology, 2019, 27(1): 28-34. Google Scholar
[3]
DAS guidelines for management of unanticipated difficult intubation in adults 2015, Difficult Airway Society, Accessed October 30, 2021, Google Scholar
[5]
Yildiz T.S, Solak M, Toker K, The incidence and risk factors of difficult mask ventilation, J Anesth, 2005, 19(1): 7-11. Google Scholar
[6]
Sakkas A, Weiß C, Zink W, Rodriguez C.A, Scheurer M, Pietzka S, Wilde F, Thiele O.C, Mischkowski R.A, Ebeling M, Airway Management of Orofacial Infections Originating in the Mandible, J Pers Med, 2023 Jun 4, 13(6): 950. Google Scholar
[7]
Mallampati Sr et al, A clinical sign to predict diffivult tracheal intubation: a prospective study, Can Anaesth Soc J, 1985, 32 (4), 429-434. Google Scholar
[8]
Cormack R.S, Lehane J, Difficult tracheal intubation in obstetrics, Anaesthesia, 1984, 39, 1105-1111. Google Scholar
[9]
Nagarkar R, Kokane G, Wagh A, Kulkarni N, Roy S, Tandale R, Pawar S, Airway management techniques in head and neck cancer surgeries: A Google Scholar
[10]
retrospective analysis. Oral. Maxillofac, Surg, 2019, 23, 311-315. Google Scholar
[11]
Savatmongkorngul S, Pitakwong P, Sricharoen P, Yuksen C, Jenpanitpong C, Watcharakitpaisan S, Difficult Laryngoscopy Prediction Score for Google Scholar
[12]
Intubation in Emergency Departments: A Retrospective Cohort Study, Open Access Emerg, Med, 2022, 29, 311-322. Google Scholar