Mục tiêu: Xác định các tác nhân vi sinh vật gây bệnh và tình trạng đề kháng kháng sinh của chúng trên người bệnh nhiễm khuẩn huyết tại Bệnh viện Thống Nhất từ ngày 30/04/2023 đến ngày 01/05/2024.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang trên bệnh nhân có kết quả cấy máu dương tính tại bệnh viện Thống Nhất.
Kết quả nghiên cứu: Trong 705 lượt người bệnh cấy máu dương tính, vi khuẩn chiếm 97,87%, vi nấm chiếm 2,13%. Chiếm tỉ lệ cao nhất là Coagulase-negative Staphylococci (28,70%), E. coli (25,22%), S. aureus (10,72%) và K. pneumoniae (6,67%). Tỉ lệ E. coli và K. pneumoniae sinh ESBL tương ứng là 43,1% và 10,9%. E. coli nhạy hầu hết với amikacin, gentamicin, nhóm carbapenem, piperacillin-tazobactam, tobramycin; E. coli, kháng trên 50% với aztreonam (88,2%), ampicillin (86,6%), ceftriaxone (63,1%), hay fluoroquinolone như ciprofloxacin (66,5%), levofloxacin (59,2%). Với K. pneumoniae, kháng sinh còn nhạy cao là nhóm carbapenem như ertapenem (94,1%), imipenem (78,3%), piperacillin-tazobactam (87,8%); K. pneumoniae kháng với ampicillin (100%), aztreonam (87,5%), levofloxacin (40,0%), ceftriaxone (39,1%), ciprofloxacin (39,1%). Với P. aeruginosa tỉ lệ đề kháng carbapenem như imipenem (45,5%), meropenem (33,3%). Đối với S. aureus, kháng sinh bị đề kháng nhiều nhất là benzylpenicillin (89,2%), clindamycin (66,2%), erythromycin (66,2%). Trên 90% chủng S. aureus nhạy với vancomycin, linezolid, teicoplanin, tigecycline. Ngoài ra, nấm Candida spp. hầu như còn nhạy cảm cao với thuốc kháng nấm.
Kết luận: Trong 705 lượt người bệnh cấy máu dương tính, vi khuẩn chiếm 97,87%, vi nấm chiếm 2,13%. Nấm thường gặp là Candida spp. và trên 80% nhạy cảm với các thuốc kháng nấm. Các chủng vi khuẩn phổ biến nhất trên người bệnh cấy máu dương gồm Coagulase-negative Staphylococci (28,70%), E. coli (25,22%), S. aureus (10,72%) và K. pneumoniae (6,67%). Tỉ lệ E. coli và K. pneumoniae sinh ESBL tương ứng là 43,1% và 10,9%. Chủng có tỷ lệ đa kháng thuốc cao là E. coli, kế đến là S. aureus với chủng MRSA là 62,2%. Thông tin về tính đề kháng kháng sinh của tác nhân gây nhiễm khuẩn huyết góp phần cho bác sĩ lâm sàng lựa chọn kháng sinh điều trị hợp lý hơn và góp phần giúp cho bệnh nhân giảm chi phí điều trị.