Bài báo khoa học Tập 65 Số CĐ10 - Bệnh viện Thống Nhất 30/10/2024

39. KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐÓNG HẬU MÔN NHÂN TẠO SAU PHẪU THUẬT HARTMANN Ở KHOA NGOẠI TIÊU HÓA BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT

Hoàng Anh Bắc1,2, Lê Tiến Dũng1,2, Vũ Lộc1,2, Đỗ Duy Đạt1,2, Nguyễn Văn Hưng3,4
1 Thong Nhat Hospital
2 Bệnh viện Thống Nhất
3 University of Health Science - Vietnam National University at Ho Chi Minh City
4 Trường Đại học Khoa học Sức khoẻ, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả liên hệ: nvhung@uhsvnu.edu.vn
DOI: 10.52163/yhc.v65iCD10.1627
46 Lượt xem
24 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định tỉ lệ thành công, tỉ lệ tai biến của phẫu thuật nội soi phục hồi lưu thông ruột sau phẫu thuật Hartmann.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả phân tích, Bệnh nhân được phẫu thuật nội soi phục hồi lưu thông ruột sau phẫu thuật Hartmann tại bệnh viện Thống Nhất TPHCM từ tháng 2 năm 2017 đến tháng 09 năm 2020.

Kết quả: Tỉ lệ thực hiện thành công của phẫu thuật nội soi phục hồi lưu thông ruột sau phẫu thuật Hartmann là 85,71%. Tỉ lệ biến chứng của phẫu thuật nội soi phục hồi lưu thông ruột sau phẫu thuật Hartmann lần là 6,67 %. Tuy nhiên hầu hết các biến chứng là nhiễm trùng vết mổ nơi hậu môn nhân tạo cũ chỉ cần điều trị nội khoa chỉ có một trường hợp xì miệng nối phải làm hậu môn nhân tạo lại trên dòng.

Kết luận: phẫu thuật nội soi trong phục hồi lưu thông ruột sau phẫu thuật Hartmann là khả thi, có tỉ lệ thành công cao và tai biến thấp.

Tài liệu tham khảo
[1]
Nicola de’ ngelis (2013), "Comparison between open and laparoscopic reversal of Hartmann’s procedure for diverticulitis", World J Gastrointest Surg. 5 (8), pp. 245-251. Google Scholar
[2]
Daniel C.K. Ng (2013), "Laparoscopic reversal of Hartmann’s procedure: safety and feasibility", Gastroenterology report. 1 (2), pp. 149-152. Google Scholar
[3]
Roque-Castellano C (2007), "Analysis of the factors related to the decision of restoring intestinal continuity after Hartmann's procedure.", Int J Colorectal Dis, pp. 1091-1096. Google Scholar
[4]
Thang C.Nguyen (2012), "Diverticular disease and colonic volvulus", Maingot's Abdominal Operations, McGraw-Hill Professional. Google Scholar
[5]
Tokode OM (2011), "Factors affecting reversal following Hartmann's procedure: experience from two district general hospitals in the UK", Surg Today, pp. 79-83. Google Scholar
[6]
Nguyễn Đăng Khoa (2012), Đánh giá kết quả phẫu thuật Hartmann điều trị ung thư đại trực tràng tại bệnh viện Việt Đức (từ 2007 - 2012), Luận văn thạc sỹ y học, Y Hà Nội, Hà Nội. Google Scholar
[7]
Phạm Văn Tấn, Võ Tấn Long, Bùi Văn Ninh và cộng sự. (2005). Xử trí tăc ruột do ung thư đại trực tràng. Ngiên cứu Y học, 9(1), 99–105. Google Scholar
[8]
D. C. Trottier H. Huynh, C. M. Soto et al. (2011), "Laparoscopic colostomy reversal after a Hartmann procedure: a prospective series, literature review and an argument against laparotomy as the primary approach", Canadian Journal of Surgery. 54, pp. 133-137. Google Scholar
[9]
F. Costantino J. Leroy, R. A. Cahill et al. (2011), "Technical aspects and outcome of a standardized full laparoscopic approach to the reversal of Hartmann's procedure in a teaching centre", Colorectal Disease. 13, pp. 1058-1065. Google Scholar
[10]
Joong-Min Park (2012), "Laparoscopic reversal of Hartmann's procedure", J Korean Surg, pp. 256–260. Google Scholar
[11]
Huỳnh Công Bằng (2016), kết quả phẫu thuật nội soi phục hồi lưu thông ruột sau phẫu thuật Hartmann, Luận văn thạc sỹ y học, Y-Dược TPHCM, TP HCM. Google Scholar
[12]
Joong-Min Park ( 2012), "Laparoscopic reversal of Hartmann's procedure", J Korean Surg Soc. 82 (4), pp. 256–260. Google Scholar
[13]
Collopy BT Keck JO, Ryan PJ, Finck R, Mackay JR, Woods RJ (1994), "Reversal of Hartmann’s Procedure: effect of timing and technique on ease and safety", Dis Colon Rectum. 37, pp. 243–248 Google Scholar