Bài báo khoa học Tập 65 Số 6 30/10/2024

1. NGHIÊN CỨU TỶ LỆ MẮC, MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN NHIỄM NẤM NÔNG BÀN CHÂN Ở TIỂU THƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (2022)

Linh Dương Thị Khánh1,2, Anh Lê Trần3,4, Hải Tăng Xuân5,6
1 TTH Nghe An General Hospital
2 Bệnh viện TTH Nghệ An
3 Vietnam Military Medical Academy
4 Học viện Quân y
5 Nghe An Obstetrics and Pediatrics
6 Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An
Tác giả liên hệ: Duonglinhna93@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65i6.1557
47 Lượt xem
33 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ mắc, các yếu tố có liên quan đến nhiễm nấm nông bàn chân ở tiểu thương trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Phương pháp: Bằng phương pháp nghiên cứu mô tả tình trạng nhiễm nấm nông bàn chân ở ở 787 tiểu thương tại Nghệ An. Các kỹ thuật xét nghệm được sử dụng là xác hình thể nấm bằng phương pháp soi tươi trong môi trường KOH 20% và nuôi cấy nấm trong môi trường Saboraud với độ pH < 5,5 và có kháng sinh. Xác định hình thể nấm dựa vào khoa định loài.

Kết quả: Tỷ lệ mắc bệnh nấm nông ở bàn chân là 15,8%, tỷ lệ mắc nấm nông bàn chân tăng dần theo tuổi, trong đó: Tỷ lệ mắc ở các nhóm ≤ 39 tuổi là 5,73%, nhóm 40 – 49 tuổi là 10,65%, nhóm ≥ 50 tuổi là 36,11%. Phân tích tương quan đa biến cho thấy các yếu tố có liên quan với
tình trạng nhiễm nấm nông bàn chân gồm: Nhóm tuổi ≥ 50 với [OR = 2,65, 95%CI: 1,70 – 4,13, p < 0,01]; Người làm nghề buôn bán hải sản với [OR = 1,79, 95%CI: 1,04 – 3,08 p < 0,05].

Kết luận: Tỷ lệ nhiễm nấm nông bàn chân ở tiểu thương tại Nghệ An là 15,5%, có liên quan giữa yếu tố tuổi, nghề buôn bán thủy hải sản với tình trạng nhiễm nấm nông bàn chân

Tài liệu tham khảo
[1]
Waterson, L. (2017). Fungal infections: tinea pedis and onychomycosis. AJP CPD, 7. Google Scholar
[2]
Roseeuw, D. (1999). Achilles foot screening project: preliminary results of patients screened by dermatologists. Journal of the European Google Scholar
[3]
Academy of Dermatology and Venereology: JEADV, 12 Suppl 1, S6-9; discussion S17. Google Scholar
[4]
Phạm Thị Lan, & Nguyễn Phương Hoa. (2012). Tình hình bệnh nấm nông trên da tại bệnh viện da liễu Trung ương. Y học Việt Nam, pp. 73–76. Google Scholar
[5]
Perea, S., Ramos, M. J., Garau, M., Gonzalez, A., Noriega, A. R., & del Palacio, A. (2000). Prevalence and risk factors of tinea unguium and tinea pedis in the general population in Spain. Journal f Clinical Microbiology, 38(9), 3226–3230. Google Scholar
[6]
Simonnet, C., Berger, F., & Gantier, J.-C. (2011). Epidemiology of superficial fungal diseases in French Guiana: a three-year retrospective analysis. Medical Mycology, 49(6), 608–611. Google Scholar
[7]
Szepietowski, J. C., Reich, A., Garlowska, E., Kulig, M., & Baran, E. (2006). Factors influencing coexistence of toenail onychomycosis with tinea pedis and other dermatomycoses: a survey of 2761 patients. Archives of Dermatology, 142(10), 1279–1284. Google Scholar
[8]
Leung, A. K. C., Lam, J. M., Leong, K. F., Hon, K. L., Barankin, B., Leung, A. A. M., & Wong, A. H. C. (2020). Onychomycosis: An Updated Review. Inflammation & Allergy Drug Targets, 14(1), 32–45. Google Scholar
[9]
Toukabri, N., Dhieb, C., El Euch, D., Rouissi, M., Mokni, M., & Sadfi-Zouaoui, N. (2017). Prevalence, Etiology, and Risk Factors of Tinea Pedis and Tinea Unguium in Tunisia. The Canadian Journal of Infectious Diseases & Medical Microbiology = Journal Canadien Des Maladies Infectieuses Et De La Microbiologie Medicale, 2017, 6835725. Google Scholar
[10]
Järv, H., Naaber, P., Kaur, S., Eisen, M., & Silm, H. (2004). Toenail onychomycosis in Estonia. Mycoses, 47(1–2), 57–61. Google Scholar
[11]
El Fekih, N., Belghith, I., Trabelsi, S., Skhiri-Aounallah, H., Khaled, S., & Fazaa, B. (2012). Epidemiological and etiological study of foot mycosis in Tunisia. Actas Dermo-Sifiliograficas, 103(6), 520–524. Google Scholar
[12]
Djeridane, A., Djeridane, Y., & Ammar‐Khodja, A. (2006). Epidemiological and aetiological study on tinea pedis and onychomycosis in Algeria. Mycoses, 49(3), 190–196. Google Scholar
[13]
Morishita, N., Ninomiya, J., Sei, Y., & Takiuchi, I. (2003). [Effects of temperature, humidity, minor injury and washing on penetration of dermatophytes into human stratum corneum]. Nihon Ishinkin Gakkai Zasshi Japanese Journal of Medical Mycology, 44(4), 269–271. Google Scholar