Bài báo khoa học Tập 65 Số CĐ 9 - Hội Gây mê Hồi sức 26/09/2024

8. NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG DO TỤ CẦU VÀNG TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC NGOẠI, BỆNH VIỆN SẢN NHI NGHỆ AN TỪ 1/2020 ĐẾN 8/2023

Trần Minh Long1,2, Nguyễn Ngọc Hòa1,2, Hồ Sỹ Sơn1,2
1 Nghe An Obstetrics and Pediatrics Hospital
2 Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An
Tác giả liên hệ: longdr115@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65iCD9.1515
28 Lượt xem
25 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: (1) Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của nhiễm khuẩn do tụ cầu vàng điều trị tại khoa Hồi sức tích cực ngoại; (2) Nhận xét kết quả điều trị nhiễm trùng do tụ cầu vàng tại khoa Hồi sức tích cực Ngoại, Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu và mô tả cắt ngang. Chọn mẫu thuận tiện cỡ mẫu 46 bệnh nhân từ sơ sinh đến 15 tuổi được chẩn đoán nhiễm trùng do tụ cầu vàng, điều trị tại khoa Hồi Sức tích cực ngoại, Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An. Thời gian nghiên cứu từ 1/2020 đến 8/2023.

Kết quả: Ổ nhiễm khuẩn của tụ cầu vàng đa dạng, ổ nhiễm khuẩn tiên phát phần lớn từ da - mô mềm với 80,6%; hô hấp 19,4%. Lâm sàng khi nhập viện là sốt 91,3%. Có 80,6% chủng tụ cầu vàng phân lập được kháng với Methicillin. Các kháng sinh nhạy cảm hoàn toàn: Vancomycin, Levofloxacin và Linezolid; 100% bệnh nhân có MIC Vancomycin là ≤ 1. Kết quả điều trị có 93,5% bệnh nhân kết quả tốt; 6,5% bệnh nhân cần chuyển lên tuyến trên; không có bệnh nhân tử vong. 80,5% bệnh nhân có chỉ định cần can thiệp ngoại khoa; 63% bệnh nhân không có ổ di bệnh.

Kết luận: Nhiễm khuẩn của tụ cầu vàng từ da - mô mềm với 80,6%, từ hô hấp 19,4%; kháng sinh nhạy cảm hoàn toàn: Vancomycin, Levofloxacin và Linezolid; 100% bệnh nhân có MIC Vancomycin là ≤ 1. Kết quả điều trị có 93,5% bệnh nhân tốt; 6,5% bệnh nhân cần chuyển lên tuyến trên.

Tài liệu tham khảo
[1]
Liu C, Bayer A, Cosgrove SE et al, Clinical Pradice Guidelines by the Infectious Diseases Society of Amterica for the Treatment of Methicilin - Resistant Staphylococcus aureus InfectiĨons in Adnhs and Children: Executive Summwry, Clin h/Pct Dis, 2011, 52(3): 285-292. Google Scholar
[2]
Idennis LS, Daniel H, Hany L, John LH, Donald HB, Banty H, Linezolid versus Vancomycin for the Treament of Methicilin-Resistam Staphylococcus aureus Infections, Clinic Dfeer Dis, 2002, 34(11): 1481-1490, doi:10.1086/340353. Google Scholar
[3]
Li J QH, Hoang KC, Linezolid vs Vancomycin in treatment of Methicilin-resistant Staphylococcus aureus infections: a meta-analysis, Med Pharwacol Sci, 2017, 21(17): 3974-3979. Google Scholar
[4]
Miles F, Review of Staphylococus aureus infections requiring admission to a paediatric intensive care unit, Arch Dis Child., 2015. Google Scholar
[5]
Đặng Phương Kiệt, Nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu vàng ở trẻ em - Dung mạo lâm sàng và các yếu tố tiên lượng, Tạp chí Y học Việt Nam, 1997, 84(5). Google Scholar
[6]
Fredericsen MS, Changing epidemiology of pediatric Staphylococcus aureus bacteremia in Denmark from 1971 to 2000, Pediatrics Infect Google Scholar
[7]
Dis J., 2007. Google Scholar
[8]
Lê Thị Thanh Thủy, Nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu vàng - Những biểu hiện lâm sàng, yếu tố tiên lượng và kháng kháng sinh, Luận văn thạc sỹ y học, Học viện Quân y, 1994. Google Scholar