Bài báo khoa học Tập 65 Số CĐ 8 - Trường ĐH Nguyễn Tất Thành 09/09/2024

39. TỶ LỆ NHIỄM TRÙNG THANH NÂNG NGỰC VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN SAU PHẪU THUẬT NUSS ĐIỀU TRỊ LÕM NGỰC BẨM SINH

Trần Thanh Vỹ1,2,3,4, Hồ Tất Bằng1,3,5,6, Nguyễn Minh Tấn1,3, Lâm Thảo Cường1,2,3,7, Lê Quang Đình1,3
1 Thoracic and Vascular Department, University Medical Center Ho Chi Minh City, University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh City
2 Department of Cardiovascular and Thoracic Surgery, Faculty of Medicine, University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh City
3 Khoa Lồng ngực – Mạch máu, Bệnh viện Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh
4 Bộ môn Phẫu thuật Lồng ngực -Tim mạch, Khoa Y, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh
5 Department of Health Management, Faculty of Public Health, University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh City
6 Bộ môn Quản lý Y tế, Khoa YTCC, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh
7 Bộ môn Phẫu thuật Lồng ngực -Tim mạch, Khoa Y, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh - 217 Hồng Bàng, Q. 5, Tp. Hồ
Tác giả liên hệ: Cuong.lt@umc.edu.vn
DOI: 10.52163/yhc.v65iCD8.1495
26 Lượt xem
6 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ và các yếu tố liên quan đến nhiễm trùng thanh sau phẫu thuật Nuss điều trị lõm ngực bẩm sinh tại Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh.

Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, phân tích hồ sơ bệnh án của 218 bệnh nhân lõm ngực đã thực hiện phẫu thuật Nuss từ tháng 1/2019 đến tháng 5/2024. Dữ liệu bao gồm đặc điểm nhân khẩu học, kỹ thuật phẫu thuật và kết quả hậu phẫu. Các phân tích thống kê, như kiểm định t-test và chi-squared, được sử dụng để xác định các yếu tố nguy cơ nhiễm trùng đáng kể.

Kết quả: Tỷ lệ nhiễm trùng thanh là 1,4% (3/218), thấp hơn so với tỷ lệ 4% đã báo cáo ở các nghiên cứu trước đó. Nhiễm trùng liên quan đáng kể đến lõm ngực lệch tâm và sử dụng thanh kép. Tất cả bệnh nhân nhiễm trùng đều có lõm ngực lệch tâm (100%, p = 0,031), và 85,71% sử dụng thanh kép (p = 0,008). Thời gian phẫu thuật dài hơn cũng liên quan đến nguy cơ nhiễm trùng cao hơn (100 ± 17,32 phút đối với nhiễm trùng so với 69,54 ± 26,41 phút không nhiễm trùng, p = 0,042).

Kết luận: Nghiên cứu của chúng tôi chỉ ra rằng tỷ lệ nhiễm trùng thanh sau phẫu thuật Nuss thấp hơn so với các nghiên cứu trước đây, tuy nhiên, vẫn có các yếu tố nguy cơ đáng kể như cấu trúc ngực lệch tâm, sử dụng thanh kép, và thời gian phẫu thuật kéo dài. Tăng cường các biện pháp phòng ngừa và tối ưu hóa kỹ thuật phẫu thuật là cần thiết để giảm thiểu các biến chứng và cải thiện kết quả điều trị.

Tài liệu tham khảo
[1]
Fallon SC, Slater BJ, Nuchtern JG, et al.: Complications related to the Nuss procedure: Minimizing risk with operative technique. Journal of Pediatric Surgery. 2013, 48:1044-1048. 10.1016/j.jpedsurg.2013.02.025 Google Scholar
[2]
Calkins CM, Shew SB, Sharp RJ, et al.: Management of postoperative infections after the minimally invasive pectus excavatum repair. J Pediatr Surg. 2005, 40:1004-1007; discussion 1007-1008. 10.1016/j.jpedsurg.2005.03.017 Google Scholar
[3]
Castellani C, Schalamon J, Saxena AK, Höellwarth ME: Early complications of the Nuss procedure for pectus excavatum: A prospective study. Pediatr Surg Int. 2008, 24:659-666. 10.1007/s00383-008-2106-z Google Scholar
[4]
Obermeyer RJ, Godbout E, Goretsky MJ, et al.: Risk factors and management of Nuss bar infections in 1717 patients over 25 years. J Pediatr Surg. 2016, 51:154-158. 10.1016/j.jpedsurg.2015.10.036 Google Scholar
[5]
Shin S, Goretsky MJ, Kelly RE, Jr., Gustin T, Nuss D: Infectious complications after the Nuss repair in a series of 863 patients. Journal of Pediatric Surgery. 2007, 42:87-92. 10.1016/j.jpedsurg.2006.09.057 Google Scholar
[6]
Lâm Văn Nút: Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật NUSS trong điều trị lõm ngực bẩm sinh. Luận án Tiến sỹ y học - Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Google Scholar
[7]
Minh; 2014. Google Scholar
[8]
Akhtar M, Razick DI, Saeed A, et al.: Complications and Outcomes of the Nuss Procedure in Adult Patients: A Systematic Review. Cureus. Google Scholar
[9]
, 15:e35204. 10.7759/cureus.35204 Google Scholar
[10]
Chen HYM, Cheng WYR, Chan H, Ng WS: Associated risk factors for patients undergoing a unique or double Nuss bar placement for pectus Google Scholar
[11]
excavatum. Asian Cardiovasc Thorac Ann. 2023, 31:221-228. 10.1177/02184923221142165 Google Scholar