Bài báo khoa học Tập 65 Số CĐ 7 - NCKH 24/07/2024

22. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG ĐỘNG KINH Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI NGHỆ AN

Đồng Thị Hằng1,2, Cao Vũ Hùng3,4
1 Nghe An Obstetrics and Pediatrics Hospital
2 Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An
3 Central Children’s Hospital
4 Bệnh viện Nhi Trung ương
Tác giả liên hệ: hangbvnhi@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65iCD7.1315
23 Lượt xem
6 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng động kinh ở trẻ em.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 112 trẻ được chẩn đoán và điều trị động kinh tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An từ tháng 1/2022 đến tháng 12/2022.

Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhi là 51,9 tháng, trẻ nam chiếm 59,8%. Tuổi khởi phát bệnh gặp nhiều nhất là dưới 24 tháng (48,2%). Động kinh toàn thể chiếm tỷ lệ cao nhất (59,8%), tiếp theo là động kinh cục bộ (38,4%), chỉ có 2,7% là động kinh không phân loại. Trong động kinh toàn thể, cơn co cứng co giật chiếm 51,5%, hội chứng West chiếm 15,2%. Trong động kinh cục bộ, chủ yếu là cơn cục bộ đơn giản (81,4%), tiếp theo là cục bộ phức hợp (16,3%). Có 30 bệnh nhân được làm trắc nghiệm Raven và 72 bệnh nhân được làm trắc nghiệm Denver II, xác định 46,1% bệnh nhân bị chậm phát triển chủ yếu ở mức độ nhẹ và trung bình (37,3%). Tỷ lệ điện não đồ bất thường là 69,6%; tổn thương não trên cộng hưởng từ là 30,4%, trong đó tổn thương cấu trúc não chiếm 10,7%.

Kết luận: Động kinh trẻ em thường khởi phát trong những năm đầu đời, thời điểm chẩn đoán động kinh toàn thể chiếm tỷ lệ cao (59,8%), thường kèm với chậm phát triển tâm thần - vận động. Điện não đồ ngoài cơn có 69,6% bất thường; 30,4% thấy các tổn thương trên hình ảnh cộng hưởng từ.

Tài liệu tham khảo
[1]
Fine A, Wirrell E.C, “Seizures in Children”, Pediatr Rev., 2020, 41 (7), 321-347. doi:10.1542 /pir.2019-0134. Google Scholar
[2]
WHO, Global Campaign Against Epilepsy, Atlas: Epilepsy Care in the World, 2005, http://apps. who.int/bookorders/MDIbookPDF/Book/11500643.pdf. Google Scholar
[3]
Fisher R.S, Acevedo C, Arzimanoglou A et al, ILAE official report: a practical clinical definition of epilepsy, Epilepsia, 2014, 55 (4), 475-482. doi:10.1111/epi.12550. Google Scholar
[4]
Lê Đức Anh, Đào Thị Nguyệt, Nguyễn Thị Thanh Mai, Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị động kinh ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Thanh Hóa, Tạp chí Y học Việt Nam, 2022, 516 (2), 242-244. Google Scholar
[5]
Cossu M, Lo Russo G, Francione S et al, Epilepsy surgery in children: results and predictors of outcome on seizures, Epilepsia, 2008, 49 (1), 65-72. doi:10.1111/j.1528-1167. 2007.01207.x. Google Scholar
[6]
Komomo I.E, Emmanuel E.E, Asindi A.A et al, Clinical profile of childhood epilepsy in Nigerian children seen in a tertiary hospital, Int. J. Contemp Pediatr, 2017, Jul, 4 (4), 1138-1141. doi: http://dx.doi.org/10.18203/2349-3291.ijcp2 0172658. Google Scholar
[7]
Poudel P, Kafle S.P, Pokharel R, Clinical profile and treatment outcome of epilepsy syndromes in children: A hospital-based study in Eastern Nepal, Epilepsia Open, 2021, 6,(1), 206-215. Published 2021 Feb 8. doi:10.1002/ epi4.12470. Google Scholar
[8]
Lê Thị Loan, Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, điện não đồ và hình ảnh cộng hưởng từ sọ não ở bệnh nhân động kinh từ 1-12 tháng tuổi, Luận văn thạc sỹ y học, Đại học Y Hà Nội, 2018. Google Scholar