Bài báo khoa học Tập 65 Số CĐ 7 - NCKH 24/07/2024

21. TỶ LỆ VÀ CĂN NGUYÊN VI KHUẨN CỦA VIÊM PHỔI LIÊN QUAN THỞ MÁY TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI NGHỆ AN

Tạ Thị Quỳnh Anh1,2, Trần Minh Điển3,4
1 Nghe An Obstetrics and Pediatrics Hospital
2 Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An
3 Central Children’s Hospital
4 Bệnh viện Nhi Trung ương
Tác giả liên hệ: taquynhanhyk@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65iCD7.1314
36 Lượt xem
11 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Xác đinh tỷ lệ, căn nguyên vi khuẩn của viêm phổi liên quan thở máy tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang trên 296 bệnh nhân thở máy ≥ 48 giờ tại các khoa Hồi sức tích cực - Chống độc, Hồi sức tích cực ngoại khoa, Hồi sức sơ sinh từ tháng 6/2022-5/2023.

Kết quả: 83 bệnh nhân mắc viêm phổi thở máy với 98 đợt viêm phổi thở máy. Tỷ lệ mắc viêm phổi thở máy là 28% và tỷ suất mắc là 22,5/1000 ngày thở máy. Tác nhân vi khuẩn gây viêm phổi thở máy hay gặp nhất là Acinetobacter baumannii (23,6%), tiếp theo là Klebsiella pneumoniae (19,4%) và Pseudomonas aeruginosa (12,5%). Nhóm bệnh nhân mắc viêm phổi thở máy có thời gian thở máy, nằm hồi sức và nằm viện lâu hơn nhóm bệnh nhân không mắc viêm phổi thở máy.

Kết luận: Tỷ lệ mắc viêm phổi thở máy còn khá cao, cần giám sát chặt chẽ các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn.

Tài liệu tham khảo
[1]
Amanati A, Karimi A, Fahimzad A et al, Incidence of ventilator-associated pneumonia in critically ill children undergoing mechanical ventilation in pediatric intensive care unit, Children, 2017, 4 (7), 1-6. doi:10.3390/children 4070056. Google Scholar
[2]
Wu D, Wu C, Zhang S, Zhong Y, Risk factors of ventilator-associated pneumonia in critically III patients, Front Pharmacol, 2019, 10 (MAY), 1-7. doi:10.3389/fphar.2019.00482. Google Scholar
[3]
Vijay G, Mandal A, Sankar J et al., Ventilator Associated Pneumonia in Pediatric Intensive Care Unit: Incidence, Risk Factors and Etiological Agents, Indian J. Pediatr, 2018, 85 (10), 861-866. doi:10.1007 /s12098-018-2662-8. Google Scholar
[4]
Terms K, Pneumonia (Ventilator-associated [VAP] and non-ventilator-associated Pneumonia [PNEU]) Event Table of Contents Key Terms and Abbreviations Definitions Specific to PNEU/VAP Surveillance, 2022, (January 2013), 1-19. Google Scholar
[5]
Lê Kiến Ngãi, Khu Thị Khánh Dung, Một số đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh mắc viêm phổi liên quan đến thở máy tại Bệnh viện Nhi Trung ương, Tạp chí Y học dự phòng, 2014, 10 (159), 30-35. Google Scholar
[6]
Galal Y.S, Youssef M.R, Ibrahiem S.K, Ventilator-Associated Pneumonia: Incidence, Risk Factors and Outcome in Paediatric Intensive Care Units at Cairo University Hospital, J. Clin. Diagn Res., 2016, 10 (6), SC06-SC11. doi:10.7860/JCDR/2016/18570 .7920. Google Scholar
[7]
Chomton M, Brossier D, Sauthier M et al, Ventilator-Associated Pneumonia and Events in Pediatric Intensive Care: A Single Center Study, Pediatr Crit Care Med., 2018, 19 (12), 1106-1113. doi:10.1097/PCC.00000000000017 20. Google Scholar
[8]
Li Y, Liu C, Xiao W et al., Incidence, Risk Factors, and Outcomes of Ventilator-Associated Pneumonia in Traumatic Brain Injury: A Meta-analysis, Neurocritical care, 2020, 32 (1), 272-285. https://doi.org/10 .1007/s12028-019-00773-w. Google Scholar
[9]
Ngô Thị Mừng, Căn nguyên vi khuẩn, tính kháng kháng sinh và một số yếu tố liên quan tới viêm phổi thở máy tại Bệnh viện Nhi Trung ương, Luận văn thạc sỹ y học, Đại học Y Hà Nội, 2020. Google Scholar