Bài báo khoa học Tập 65 Số CĐ 5 - NCKH 10/07/2024

44. ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG MẮC BỆNH BỤI PHỔI ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƯƠNG, 2022-2023

Nguyễn Thanh Thảo1,2, Dương Thị Thu Trà3,4, Vũ Thị Huyền3,4, Đỗ Thị Huyền Trang5,6
1 School of preventive medicine and public health, Hanoi medical University
2 Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng
3 Hanoi medical University
4 Trường Đại học Y Hà Nội
5 Hanoi Medical University, Thanh Hoa Campus
6 Phân hiệu Trường Đại học Y Hà Nội tại tỉnh Thanh Hoá
Tác giả liên hệ: nguyenthanhthao@hmu.edu.vn
DOI: 10.52163/yhc.v65iCD5.1290
22 Lượt xem
19 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả triệu chứng cận lâm sàng của người lao động mắc bệnh bụi phổi điều trị tại Bệnh viện Phổi Trung ương năm 2022-2023.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả chọn mẫu có chủ đích được tiến hành tại khoa Bệnh phổi nghề nghiệp, Bệnh viện phổi trung ương trên toàn bộ 60 người bệnh mắc bệnh bụi phổi đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn.

Kết quả và kết luận: Nhìn chung các triệu chứng cận lâm sàng có thể quan sát trên kết quả chụp Xquang phổi theo tiêu chuẩn ILO 2011 và tham dò chức năng thông khí phổi. X-quang phổi: tổn thương nhu mô phổi chủ yếu là đám mờ nhỏ với kích thước p (20,0%), phân nhóm chính đám mờ nhỏ mật độ 1 (45%); 26,7% người bệnh có tổn thương đám mờ lớn (tổn thương đám mờ lớn loại A chiếm tỉ lệ cao nhất với 15,0%; loại B chiếm 10,0% và loại C hiếm gặp hơn với 1,7%). Thăm dò chức năng thông khí: chủ yếu gặp người bệnh có rối loạn thông khí hạn chế (23,3%), rối loạn thông khí tắc nghẽn (33,3%), rối loạn thông khí hỗn hợp (1,7%). Trong đó có 20% có rối loạn thông khí hạn chế mức độ nhẹ; 16,67% người bệnh có rối loạn thông khí tắc nghẽn mức độ trung bình; người bệnh có rối loạn thông khí hỗn hợp chỉ chiếm 1,67%. Cần chẩn đoán sớm bệnh bụi phổi và thực hiện giám sát, quản lý bệnh bụi phổi suốt đời theo hướng dẫn của ngành y tế.

Tài liệu tham khảo
[1]
Bệnh bụi phổi nghề nghiệp: Nguy cơ, phòng và trị - Thông tin hoạt động - Cổng thông tin Bộ Y tế. Accessed January 29, 2024. https://moh.gov.vn/web/phong-chongbenh-nghe-nghiep/thong-tin-hoat-dong/-/ asset_publisher/xjpQsFUZRw4q/content/ benh-bui-phoi-nghe-nghiep-nguy-co-phong-vatri?inheritRedirect=false Google Scholar
[2]
Calver JF, Fabbri L, May J et al., COVID-19 in Patients with Chronic Lung Disease. Clin Chest Med. 2023;44(2):385-393. doi:10.1016/j. ccm.2022.11.013 Google Scholar
[3]
Zhao JQ, Li JG, Zhao CX, Prevalence of pneumoconiosis among young adults aged 24-44 years in a heavily industrialized province of China. Journal of Occupational Health. 2019;61(1):73-81. doi:10.1002/1348- 9585.12029 Google Scholar
[4]
Hu W, Wu WN, Qiao Q, Occupational surveybased evidence of health status and welfare problems of workers with pneumoconiosis in China. Front Public Health. 2023;11. doi:10.3389/ fpubh.2023.1142161 Google Scholar
[5]
Khương Văn Duy, Phan Mai Hương, Lê Quang Chung, Mô tả một số đặc điểm lâm sàng về bệnh đường hô hấp ở ngươi lao đông tại Công ty cổ phần Than Tây Nam Đá Mài – Vinacomin, 2019. Tạp chí Y học Dự phòng, 2020;30(4 Phụ bản):227- 233. doi:10.51403/0868-2836/2020/242 Google Scholar
[6]
Souza TP, Watte G, Gusso AM et al., Silicosis prevalence and risk factors in semi-precious stone mining in Brazil. American Journal of Industrial Medicine. 2017;60(6):529-536. doi:10.1002/ajim.22719 Google Scholar
[7]
Nguyễn Thanh Thảo, Nguyễn Thị Minh Tâm, Lê Thị Hương và cộng sự, Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng liên quan đến bệnh đường hô hấp của người lao động mỏ than Phấn Mễ, Tỉnh Thái Nguyên, năm 2020; Tạp chí Nghiên cứu Y học, 2021. Accessed April 11, 2024. https:// tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/ article/view/442/210 Google Scholar
[8]
Manno M, Levy L, Johanson G et al., Silica, silicosis and lung cancer: what level of exposure is acceptable? Med Lav. 2018;109(6):478-480. doi:10.23749/mdl.v109i6.7928 Google Scholar