Bài báo khoa học Tập 65 Số CĐ 5 - NCKH 10/07/2024

37. ĐÁNH GIÁ ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA MẪU HUYẾT TƯƠNG ĐÔNG KHÔ TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGOẠI KIỂM PHÁT HIỆN KHÁNG NGUYÊN NS1 VIRUS DENGUE

Huỳnh Thị Diễm Phúc1,2, Nguyễn Văn Hưng1,2, Lê Thị Kiều Vân1,2, Nguyễn Tiến Viễn1,2, Phạm Nguyễn Tùng1,2, Nguyễn Thị Ngọc Diễm2,3, Nguyễn Thị Bé Phương1,2, Lê Văn Chương1,2
1 University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh City
2 Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
3 University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh Cit
Tác giả liên hệ: chuongmedtech@ump.edu.vn
DOI: 10.52163/yhc.v65iCD5.1283
21 Lượt xem
6 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá độ ổn định của bộ mẫu huyết tương đông khô phát hiện kháng nguyên NS1 virus Dengue theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17043:2023 and ISO 13528:2022 ứng dụng trong chương trình ngoại kiểm.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu thực nghiệm. Bộ mẫu huyết tương đông khô gồm 2 lô (lô A: dương tính kháng nguyên NS1 virus Dengue, lô B: âm tính kháng nguyên NS1 virus Dengue) sau khi đánh giá đạt tính đồng nhất sẽ được đánh giá độ ổn định ngắn hạn và dài hạn. Chọn mẫu ngẫu nhiên thông qua phầm mềm Excel 16. Sử dụng phép phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA) để đánh giá độ ổn định của mẫu.
Mục tiêu: Đánh giá độ ổn định của bộ mẫu huyết tương đông khô phát hiện kháng nguyên NS1 virus Dengue theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17043:2023 and ISO 13528:2022 ứng dụng trong chương trình
ngoại kiểm.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu thực nghiệm. Bộ mẫu huyết tương đông khô gồm 2 lô (lô A: dương tính kháng nguyên NS1 virus Dengue, lô B: âm tính kháng nguyên NS1 virus Dengue) sau khi đánh giá đạt tính đồng nhất sẽ được đánh giá độ ổn định ngắn hạn và dài hạn. Chọn mẫu ngẫu nhiên thông qua phầm mềm Excel 16. Sử dụng phép phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA) để đánh giá độ ổn định của mẫu.
Kết quả: Trong điều kiện ngắn hạn (thời gian vận chuyển), bộ mẫu huyết tương đông khô phát hiện kháng nguyên NS1 virus Dengue đạt độ ổn định đến 7 ngày. Trong điều kiện dài hạn, khi bảo quản ở -20oC, 0oC, 2 - 8oC, bộ mẫu đạt độ ổn định đến 90 ngày.
Kết luận: Bộ mẫu đạt độ ổn định đáp ứng theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17043:2023 và ISO 13528:2022, phù hợp để ứng dụng trong chương trình ngoại kiểm.Kết quả: Trong điều kiện ngắn hạn (thời gian vận chuyển), bộ mẫu huyết tương đông khô phát hiện kháng nguyên NS1 virus Dengue đạt độ ổn định đến 7 ngày. Trong điều kiện dài hạn, khi bảo quản ở -20oC, 0oC, 2 - 8oC, bộ mẫu đạt độ ổn định đến 90 ngày.

Kết luận: Bộ mẫu đạt độ ổn định đáp ứng theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17043:2023 và ISO 13528:2022, phù hợp để ứng dụng trong chương trình ngoại kiểm.Mục tiêu: Đánh giá độ ổn định của bộ mẫu huyết tương đông khô phát hiện kháng nguyên NS1 virus Dengue theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17043:2023 and ISO 13528:2022 ứng dụng trong chương trình ngoại kiểm. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu thực nghiệm. Bộ mẫu huyết tương
đông khô gồm 2 lô (lô A: dương tính kháng nguyên NS1 virus Dengue, lô B: âm tính kháng nguyên NS1 virus Dengue) sau khi đánh giá đạt tính đồng nhất sẽ được đánh giá độ ổn định ngắn hạn và dài hạn. Chọn mẫu ngẫu nhiên thông qua phầm mềm Excel 16. Sử dụng phép phân tích phương sai một
yếu tố (One-way ANOVA) để đánh giá độ ổn định của mẫu.

Kết quả: Trong điều kiện ngắn hạn (thời gian vận chuyển), bộ mẫu huyết tương đông khô phát hiện kháng nguyên NS1 virus Dengue đạt độ ổn định đến 7 ngày. Trong điều kiện dài hạn, khi bảo quản ở -20oMục tiêu: Đánh giá độ ổn định của bộ mẫu huyết tương đông khô phát hiện kháng nguyên NS1 virus
Dengue theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17043:2023 and ISO 13528:2022 ứng dụng trong chương trình ngoại kiểm.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu thực nghiệm. Bộ mẫu huyết tương đông khô gồm 2 lô (lô A: dương tính kháng nguyên NS1 virus Dengue, lô B: âm tính kháng nguyên NS1 virus Dengue) sau khi đánh giá đạt tính đồng nhất sẽ được đánh giá độ ổn định ngắn hạn và dài hạn. Chọn mẫu ngẫu nhiên thông qua phầm mềm Excel 16. Sử dụng phép phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA) để đánh giá độ ổn định của mẫu.
Kết quả: Trong điều kiện ngắn hạn (thời gian vận chuyển), bộ mẫu huyết tương đông khô phát hiện kháng nguyên NS1 virus Dengue đạt độ ổn định đến 7 ngày. Trong điều kiện dài hạn, khi bảo quản ở -20oC, 0oC, 2 - 8oC, bộ mẫu đạt độ ổn định đến 90 ngày.
Kết luận: Bộ mẫu đạt độ ổn định đáp ứng theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17043:2023 và ISO 13528:2022, phù hợp để ứng dụng trong chương trình ngoại kiểm.
C, 0o C, 2 - 8oC, bộ mẫu đạt độ ổn định đến 90 ngày.
Kết luận: Bộ mẫu đạt độ ổn định đáp ứng theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17043:2023 và ISO 13528:2022, phù hợp để ứng dụng trong chương trình ngoại kiểm.

Tài liệu tham khảo
[1]
Bộ Y tế, Quyết định 2760/QĐ-BYT ngày 04/7/2023 về việc ban hành hướng dẫn chẩn đoán, điều trị sốt xuất huyết Dengue, 2023 Google Scholar
[2]
World Health Organization and Unicef. Handbook for clinical management of Dengue, 2012. Google Scholar
[3]
Shrivastava A, Dash PK, Tripathi NK et al, Evaluation of a commercial Dengue NS1 enzyme-linked immunosorbent assay for early diagnosis of dengue infection. Indian J Med Microbiol, 2011; 29(1):51-5. Google Scholar
[4]
ISO/IEC 17043:2023 - General requirements for the competence of proficiency testing providers. Google Scholar
[5]
ISO 13528:2022 - Statistical methods for use in proficiency testing by interlaboratory comparison. Google Scholar
[6]
Ammann C, Stability studies needed to define the handling and transport conditions of sensitive pharmaceutical or biotechnological products. AAPS PharmSciTech. 2011;12(4):1264-75. Google Scholar
[7]
Fryer J, Minhas R, Dougall T et al., Collaborative study to evaluate the proposed WHO 4th international standard for hepatitis B virus (HBV) DNA for nucleic acid amplification technique (NAT)-based assays. World Health Organization. 2016; WHO ECBS Report 2016, WHO/BS/2016.2291:pp. 1-41. Google Scholar
[8]
Poe A, Duong NT, Bedi K et al., Stability of hepatitis C virus RNA and anti-HCV antibody in air-dried and freeze-dried human plasma samples. J Virol Methods. 2018;253:53-5. Google Scholar