Bài báo khoa học Tập 65 Số CĐ 5 - NCKH 10/07/2024

8. THỰC TRẠNG KIỆT SỨC NGHỀ NGHIỆP CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI KHOA PHẪU THUẬT GÂY MÊ HỒI SỨC, BỆNH VIỆN HÙNG VƯƠNG NĂM 2023

Nguyễn Hữu Nguyên1,2, Võ Châu Duyên3,4, Lê Hồng Tây5,6, Kim Thị Thuý An7,8, Đinh Văn Quỳnh9,10
1 Hung Vuong Hospital
2 Bệnh viện Hùng Vương
3 Nguyen Tri Phuong Hospital
4 Bệnh viện Nguyễn Tri Phương
5 District 10 Health District 10, Ho Chi Minh City, Vietnam
6 Phòng Y tế Quận 10 - TP HCM
7 District 10 Health Department
8 Phòng Y tế Quận 10
9 Thu Duc City Hospital
10 Bệnh viện thành phố Thủ Đức
Tác giả liên hệ: huunguyengmhs@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65iCD5.1247
32 Lượt xem
14 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mô tả thực trạng kiệt sức nghề nghiệp (KSNN) ở nhân viên y tế (NVYT) tại khoa Phẫu thuật-Gây mê hồi sức (PTGMHS), Bệnh viện Hùng Vương năm 2023.

Phương pháp: Nghiên cứu có thiết kế nghiên cứu cắt ngang. Thực hiện khảo sát toàn bộ 155 NVYT hiện đang công tác tại Khoa. Số liệu được thu thập thông qua phát vấn theo thang đo của Maslach (MBI-HSS 22 câu hỏi).

Kết quả: Tỷ lệ NVYT có biểu hiện KSNN chung là 62,5% (mức độ cao là 33,5%, mức độ trung bình là 29,0%). Theo từng khía cạnh, KSNN phổ biến nhất ở khía cạnh suy kiệt cảm xúc với 62,6%, tiếp đến là hiệu suất công việc 56,1% và cảm giác sai lệch về bản thân 41,3%. Tỷ lệ mức độ kiệt sức cao phổ biến hơn ở nam giới, thâm niên công tác <10 năm, trực > 6 lần/tháng, thời gian làm việc >48 giờ/ tuần và làm thêm ngoài giờ (p<0,05).

Kết luận: Cần tăng cường nhận thức về vai trò của sức khỏe tâm thần đối với NVYT cùng các cách xử lý và vượt qua căng thẳng. Thiết lập các khu vực nghỉ ngơi, bố trí công việc một cách phù hợp và tăng cường hoạt động ngoại khóa cho NVYT.

Tài liệu tham khảo
[1]
Shanafelt TD, West CP, Sinsky C et al., Changes Google Scholar
[2]
in burnout and satisfaction with work-life Google Scholar
[3]
integration in physicians and the general US Google Scholar
[4]
working population between 2011 and 2017. Google Scholar
[5]
Mayo Clinic Proceedings; 2019: Elsevier. Google Scholar
[6]
Tawfik DS, Profit J, Morgenthaler TI, Physician Google Scholar
[7]
burnout, well-being, and work unit safety grades Google Scholar
[8]
in relationship to reported medical errors. Mayo Google Scholar
[9]
Clin Proc. 2018;93(11):1571–80. Google Scholar
[10]
Vargas M, Spinelli G, Buonanno P et al., Burnout Google Scholar
[11]
among anesthesiologists and intensive care Google Scholar
[12]
physicians: results from an Italian national Google Scholar
[13]
survey. INQUIRY: The Journal of Health Google Scholar
[14]
Care Organization, Provision, and Financing. Google Scholar
[15]
;57:0046958020919263. Google Scholar
[16]
Moss M, Good VS, Gozal D et al., A critical Google Scholar
[17]
care societies collaborative statement: Google Scholar
[18]
burnout syndrome in critical care health-care Google Scholar
[19]
professionals. A call for action. American Google Scholar
[20]
journal of respiratory and critical care medicine. Google Scholar
[21]
;194(1):106-13. Google Scholar
[22]
Bui THT, Tran TMD, Nguyen TNT et al., Google Scholar
[23]
Reassessing the most popularly suggested Google Scholar
[24]
measurement models and measurement Google Scholar
[25]
invariance of the Maslach Burnout Inventory– Google Scholar
[26]
human service survey among Vietnamese Google Scholar
[27]
healthcare professionals. Health Psychology Google Scholar
[28]
and Behavioral Medicine. 2022;10(1):104-20. Google Scholar
[29]
Bệnh Viện Hùng Vương, Nhân viên bệnh viện Google Scholar
[30]
Hùng Vương chiến thắng hội chứng “burnedout” Google Scholar
[31]
do đại dịch COVID-19 gây ra Thành phố Google Scholar
[32]
Hồ Chí Minh, 2023 [Available from: https:// Google Scholar
[33]
bvhungvuong.vn/tin-tuc/nhan-vien-benh-vien Google Scholar
[34]
hung-vuong-chien-thang-hoi-chung-burnedout Google Scholar
[35]
do-dai-dich-covid19-gay-ra. Google Scholar
[36]
Nguyễn Trần Ngọc Diễm, Hoàng Khánh Chi, Google Scholar
[37]
Thực trạng kiệt sức nghề nghiệp ở bác sỹ tại Google Scholar
[38]
bệnh viện quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh Google Scholar
[39]
và một số yếu tố ảnh hưởng năm 2019. Tạp chí Google Scholar
[40]
Khoa học Nghiên cứu Sức khỏe và Phát triển. Google Scholar
[41]
; Tập 04(Số 03):18-27. Google Scholar
[42]
Neziri S, Tahirbegolli B, Selmani E et al., Assessment Google Scholar
[43]
of burnout levels among anesthesiologists and Google Scholar
[44]
anesthesiology technicians in Kosovo: A crosssectional study. Google Scholar
[45]
International Journal of Risk &Safety in Medicine. 2022;33(3):261-8. Google Scholar
[46]
Shams T, El-Masry R, Job stress and burnout Google Scholar
[47]
among academic career anaesthesiologists at Google Scholar
[48]
an Egyptian University Hospital. Sultan Qaboos Google Scholar
[49]
University Medical Journal. 2013;13(2):287. Google Scholar
[50]
Lapa TA, Madeira FM, Viana JS et al., Burnout Google Scholar
[51]
syndrome and wellbeing in anesthesiologists: Google Scholar
[52]
the importance of emotion regulation strategies. Google Scholar
[53]
Minerva anestesiologica. 2016;83(2):191-9. Google Scholar
[54]
Nguyễn Ngọc Quyên, Mức độ kiệt sức nghề Google Scholar
[55]
nghiệp của bác sĩ tại bệnh viện quận Thủ Đức, Google Scholar
[56]
thành phố Hồ Chí Minh [Luận văn Thạc sĩ Kinh tế]: Google Scholar
[57]
Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh; 2021. Google Scholar
[58]
Afonso AM, Cadwell JB, Staffa SJ et al., Burnout Google Scholar
[59]
rate and risk factors among anesthesiologists Google Scholar
[60]
in the United States. Anesthesiology, Google Scholar
[61]
;134(5):683-96. Google Scholar
[62]
Nguyễn Thị Thu Hương, Phạm Minh Khuê, Google Scholar
[63]
Nguyễn Thị Minh Ngọc & cs, Nghiên cứu tình Google Scholar
[64]
trạng kiệt sức (burnout) của điều dương viên Google Scholar
[65]
lâm sàng tại Bệnh viện Việt Tiệp, Thành phố Google Scholar
[66]
Hải Phòng năm 2019. Tạp chí Y học Dự phòng, Google Scholar
[67]
;29(9):115-20. Google Scholar