Bài báo khoa học Tập 65 Số CĐ 5 - NCKH 10/07/2024

1. MỐI LIÊN QUAN GIỮA CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG VỚI CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CẬN LÂM SÀNG CỦA NGƯỜI BỆNH XƠ GAN ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI

Nguyễn Phương Nhung1,2
1 Bach Mai Hospital
2 Bệnh viện Bạch Mai
Tác giả liên hệ: phuongnhung17031974@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65iCD5.1239
22 Lượt xem
9 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Phân tích mối liên quan với chất lượng cuộc sống với một số đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng của người bệnh xơ gan điều tị nội trú tại Bệnh viện Bạch Mai từ 2023 - 2024.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, được thực hiện tại Trung tâm bệnh Nhiệt đới và trung tâm Tiêu hóa gan mật Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 3/2023 đến tháng 3/2024. Nghiên cứu gồm 216 người bệnh xơ gan thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn. Nghiên cứu sử dụng thang điểm Chronic Liver Disease Questionarie (CLDQ) để đo lường CLCS.

Kết quả: Đa số người bệnh có chất lượng cuộc sống (CLCS) trung bình và chất lượng cuộc sống tốt tương ứng là 75% và 25%. Không có ai có CLCS thấp. Các yếu tố lâm sàng liên quan đến giảm chất lượng cuộc sống bao gồm: cổ trướng (OR=3,04, p<0,001), vàng da, vàng mắt (OR= 2,52 p=0,003)), buồn nôn, nôn (OR=2,16, p=0,015), xuất huyết tiêu hóa (OR= 3,57, p< 0,001. Các yếu tố cận lâm sàng có liên quan đến giảm CLCS là hồng cầu giảm (OR = 1,75, p=0,13); giảm albumin (OR =3,24, p=0,003). và thời gian máu đông giảm (OR =2,72, p=0,002).

Kết luận: Xơ gan ảnh hưởng rõ rệt đến chất lượng cuộc sống của người mắc bệnh. Việc theo dõi và phát hiện sớm các dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng như cổ trướng, vàng da vàng mắt, đầy bụng và giảm số lượng hồng cầu, albumin huyết tương, thời gian đông máu góp phần nâng cao CLCS và hiệu quả điều trị cho người bệnh xơ gan.

Tài liệu tham khảo
[1]
JB Kallman, AA Dan, A Wheeler et al., Healthrelated quality Google Scholar
[2]
of life in patients with nonalcoholic fatty liver disease; Google Scholar
[3]
Aliment Pharmacol Ther. 2007, 26(6): 815–820. doi: 10,1111/j,1365- Google Scholar
[4]
,2007,03426.x. Google Scholar
[5]
Bảng 4.1. So sánh điểm chất lượng cuộc sống các Google Scholar
[6]
khía cạnh với các nghiên cứu khác Các khía cạnh về Google Scholar
[7]
CLCS Điểm trung bình trong các nghiên cứu Google Scholar
[8]
Kar.H Dusan D Montserrat Chúng tôi Google Scholar
[9]
Triệu chứng ổ bụng 4.89 ± 1.44 4.75 ± 1.63 5.13 ± 1.11 4,49 ± 0,76 Google Scholar
[10]
Sự mệt mỏi 4.24 ± 1.48 4.2 ± 1.60 5.79 ± 1.39 4,63 ± 0,69 Google Scholar
[11]
Triệu trứng toàn thân 5.04 ± 1.27 5.27 ± 1.60 4.87 ± 1.46 4,88 ± 0,62 Google Scholar
[12]
Hoạt động sống 4.72 ± 1.62 4.47 ± 1.33 5.31 ± 1.24 4,70 ± 0,72 Google Scholar
[13]
Cảm xúc, tình cảm 4.83 ± 1.28 4.61 ± 1.61 5.18 ± 1.57 4,9 ± 0,57 Google Scholar
[14]
Lo lắng 4.11 ± 1.56 4.24 ± 1.61 5.10 ± 1.26 5,38 ± 0,48 Google Scholar
[15]
Tổng điểm CLCS 4.62 ± 1.20 4.62 ± 1.11 5.18 ± 1.11 4,87 ± 0,54N. Google Scholar
[16]
Abhasnee S, Chatchawan S, Ronnachai K et Google Scholar
[17]
al.,Factors influencing health-related quality of Google Scholar
[18]
life in chronic liver disease" World Journal Google Scholar
[19]
of Gastroenterology, 2006, 12(48): 7786-7791. Google Scholar
[20]
Dusan DP, Nada VK, Darija KT et al.,;Valiadation Google Scholar
[21]
of the chronic liver disease questionaire in Serbian Google Scholar
[22]
patients; World Jounrnal of Gastroenterology, Google Scholar
[23]
K Janani, Mayank J, Joy V et al.,Health-related Google Scholar
[24]
quality of life in liver cirrhosis patients using Google Scholar
[25]
SF-36 and CLDQ questionnaires; Clinical and Google Scholar
[26]
Experimental Hepatology. 2018, 4(4): 232–239. Google Scholar
[27]
Maryam E, Marzieh P, Quality of life in Patients Google Scholar
[28]
With Liver Cirrhosis: A Systematic Review; Hosp Google Scholar
[29]
Pract Res, 2019, 4(4) 111 - 116. Google Scholar
[30]
Silvia N, Ilaria P, Chiara P et al.,Depression, Google Scholar
[31]
anxiety and alexithymia symptoms are major Google Scholar
[32]
determinants of health related quality of life Google Scholar
[33]
(HRQoL) in cirrhotic patients; Metab Brain Dis, Google Scholar
[34]
Irene R, Deep D, Pallavi B et al., Quality of life Google Scholar
[35]
assessment of patients with chronic liver disease Google Scholar
[36]
in eastern India using a Bengali translation Google Scholar
[37]
chronic liver disease questionnaire", Google Scholar
[38]
Indian J Gastroenterol, 2010. 29: 187-195. Google Scholar
[39]
Feng G, Ru G, Guang L et al., Health-Related Google Scholar
[40]
Quality of Life in Chinese Patients with Chronic Google Scholar
[41]
Liver Disease", Gastroenterology Google Scholar
[42]
Research and Practice. Volume 2012, Article ID Google Scholar
[43]
, 7 pages. Google Scholar
[44]
Silpakit C, Sobhonslidsuk A, Kongsakon R et al., Google Scholar
[45]
Chronic liver disease questionnaire: translation Google Scholar
[46]
and validation in Thais; World Jgastroenterol, Jul Google Scholar
[47]
; 2004, 10(13):1954-7. Google Scholar
[48]
Adib-Hajbagheri M, Zandi M, Memarian R et al., Google Scholar
[49]
Effects of aself-care program on quality of life of Google Scholar
[50]
cirrhotic patients referring to Tehran Hepatitis Google Scholar
[51]
Center, Health Qual Life Outcomes, 2005. Google Scholar
[52]
Kok B, Whitlock R, Ferguson T et al., HealthRelated Google Scholar
[53]
Quality of life; A Rapid Predictor Google Scholar
[54]
of Hospitalization in Patiens With Cirrhosis. Google Scholar
[55]
Am J Gastroenterol. 2020;115(4):575-583. Google Scholar
[56]
doi:10.14309/ajg.0000000000000545 Google Scholar