Bài báo khoa học Tập 65 Số 4 10/06/2024

40. KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ CÁC BỆNH VIÊM TAI MŨI HỌNG TẠI KHOA TAI MŨI HỌNG BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA VINH NĂM 2022

Nguyễn Văn Tuấn1,2, Nguyễn Thị Cần2,3, Nguyễn Xuân Trường4,5, Lê Thị Lan Chi2,3
1 Vinh Medical Universit
2 Trường Đại học Y khoa Vinh
3 Vinh Medical University
4 East Asia University of Technology
5 Trường Đại học Công nghệ Đông Á
Tác giả liên hệ: pharmacistcannguyen@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65i4.1229
28 Lượt xem
15 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát tình hình sử dụng thuốc kháng sinh trong điều trị ngoại trú các bệnh
viêm tai mũi họng tại khoa Tai Mũi Họng Bệnh viện Đại học Y khoa Vinh.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu trên đơn thuốc ngoại trú tại khoa Tai - Mũi - Họng
bệnh viện Đại học Y khoa Vinh từ tháng 4 năm 2022 đến tháng 4 năm 2023.

Kết quả nghiên cứu: 5 bệnh tai mũi họng gặp chủ yếu trong mẫu nghiên cứu là viêm họng (42,39%),
viêm mũi (23,91%), viêm xoang mạn (14,6%), viêm amydan (12,5%) và viêm tai giữa (6,53%). Tỷ
lệ bệnh tai mũi họng gặp nhiều nhất ở lứa tuổi 16- 60 tuổi (65,76%). Có 16 kháng sinh được sử dụng,
trong đó amoxicillin- clavulanate được sử dụng nhiều nhất (40,76%); thấp nhất là cefaclor, rifamycin
và tirothricin ( có tỷ lệ 0,54%). Có 5 loại kháng sinh điều trị bệnh viêm tai giữa - azithromycin
(41,67%); có 3 loại kháng sinh điều trị viêm xoang mạn - amoxicillin - clavulanate (92,6%); có
5 loại kháng sinh điều trị bệnh viêm mũi - amoxicillin- clavulanate (81,82%); có 12 loại kháng sinh
điều trị bệnh viêm họng - sultamicillin được sử (25,64%); có 12 loại kháng sinh điều trị viêm amydan
amoxicillin- sulbactam là kháng sinh được sử dụng nhiều nhất (17,37%). Phác đồ đơn độc chiếm
phần lớn trong phác đồ điều trị (80,43%).

Kết luận: Các kháng sinh được sử dụng nhiều nhất là nhóm beta – lactam đó là kháng sinh penicillin
phối hợp chất ức chế betalactamase. Phác đồ đơn độc chiếm phần lớn trong phác đồ điều trị.

Tài liệu tham khảo
[1]
Jeremy C, Epidemiology and aetiology of Google Scholar
[2]
chronic rhinosinusitis in Asia narrative review, Google Scholar
[3]
National Library of Medicine, 2023, vol. 48, pp. Google Scholar
[5]
National Summary Tables, National Hospital Google Scholar
[6]
Ambulatory Medical Care Survey, Google Scholar
[8]
_tables/2018-ed-web-tables-508.pdf, Table Google Scholar
[9]
, B-1a, 2018. Google Scholar
[10]
Saheli D, A Study on the Prescribing Pattern of Google Scholar
[11]
Antimicrobial Drugs in Patients Attending the Google Scholar
[12]
Ear, Nose, Throat Department of a Tertiary Care Google Scholar
[13]
Teaching Hospital, Asian Journal of Google Scholar
[14]
Pharmaceutical and Clinical Research, 2017, vol. Google Scholar
[15]
, pp. 203 – 211. Google Scholar
[16]
Bộ Y tế, Hướng dẫn sử dụng kháng sinh, NXB Y Google Scholar
[17]
học, TP. Hồ Chí Minh, trang 80 – 90, 2015. Google Scholar
[18]
Huỳnh Thị Như Thuý, Lã Đình Hùng, Khảo sát Google Scholar
[19]
tình hình sử dụng thuốc kháng sinh trong đơn Google Scholar
[20]
thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Nhi Đồng Google Scholar
[21]
, Tạp chí Khoa học và Công nghệ số 9, Đại học Google Scholar
[22]
Nguyễn Tất Thành, 2020, Tr.84 – 88. Google Scholar
[23]
Phan Võ Thy Ngân, Trương Thiên Phú, Trần Google Scholar
[24]
Minh Trường, Khảo sát vi khuẩn và kháng sinh Google Scholar
[25]
đồ ở các bệnh lý nhiễm trùng tại khoa Tai Mũi Google Scholar
[26]
Họng Bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 7/2021 đếntháng Google Scholar
[27]
/2022, Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 525, Google Scholar
[28]
số 1B, 2023, Tr.71 – 75. Google Scholar
[29]
Farhan AK, Sheikh N, Mohd TS, Patterns of Google Scholar
[30]
prescription of antimicrobial agents in the Google Scholar
[31]
Department of Otorhinolaryngology in a tertiary Google Scholar
[32]
care teaching hospital, African Journal of Google Scholar
[33]
Pharmacy and Pharmacology, vol. 88, 2011, pp. Google Scholar
[34]
[35]
Eugene L, Lolita P, Simon R et al., Bacteriologic Google Scholar
[36]
and clinical efficacy of oral gatifloxacin for the Google Scholar
[37]
treatment of recurrent/nonresponsive acute otitis Google Scholar
[38]
media: an open-label, noncomparative, double Google Scholar
[39]
tympanocentesis study, Pediatr Infect Dis J, Google Scholar
[40]
National Library of Medicine, 2003, vol. 22(11), Google Scholar
[41]
pp. 943-948. Google Scholar
[42]
Lolita P, Eugene L, Simon R et al., Bacteriologic Google Scholar
[43]
and clinical efficacy of high dose amoxicillin for Google Scholar
[44]
therapy of acute otitis media in children, Pediatr Google Scholar
[45]
Infect Dis J”, National Library of Medicine, Google Scholar
[46]
, vol. 22(5), pp. 405-412. Google Scholar
[47]
Trần Duy Ninh, Nghiên cứu mô hình bệnh tai mũi Google Scholar
[48]
họng và một số yếu tố liên quan tại 7 tỉnh miền Google Scholar
[49]
núi phía Bắc Việt Nam, Kỷ yếu Hội thảo khoa Google Scholar
[50]
học công nghệ Y - Dược Đại học Thái Nguyên, Google Scholar
[51]
, Tr.68-70 Google Scholar