Bài báo khoa học Tập 65 Số 4 10/06/2024

30. KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI KHÂU Ổ LOÉT HÀNH TÁ TRÀNG THỦNG TẠI BỆNH VIỆN E 2018-2022

Nguyễn Hữu Sâm1,2, Đỗ Trường Sơn3,4,5,6
1 Dại Nam University
2 Trường đại học Đại Nam
3 E Hospital
4 Hanoi Medical University
5 Bệnh viện E
6 Trường đại học Y Hà Nội
Tác giả liên hệ: samng@dainam.edu.vn
DOI: 10.52163/yhc.v65i4.1219
21 Lượt xem
15 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi khâu ổ loét hành tá tràng thủng tại Bệnh viện E từ
1/2018 tới 12/2022.

Phương pháp nghiên cứu: Tiến hành nghiên cứu hồi cứu phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng cho 122
bệnh nhân thủng ổ loét hành tá tràng tại Khoa Ngoại tiêu hóa và Khoa Ngoại tổng hợp, Bệnh viện
E từ tháng 1/2018 đến tháng 12/2022.

Kết quả: 100% trường hợp thủng 1 lỗ mặt trước hành tá tràng. Kết quả thành công khâu thủng ổ
loét dạ dày-tá tràng nội soi 121/122 trường hợp, 1 trường hợp chuyển mổ mở, Thời gian trung bình
của cuộc phẫu thuật là 77,55 ± 28,5 phút, không ghi nhận tai biến trong mổ. Đau sau mổ mức độ
thấp thể hiện bằng việc sử dụng thuốc giảm đau trung bình trong 2,7 ± 1,8 ngày. Thời gian trung
bình để trung tiện trở lại 3,42 ± 1,71 ngày. Không ghi nhận trường hợp nào dẫn lưu dạ dày ra nhiều
hơn 500ml một ngày, dẫn lưu ổ bụng được rút sau 6,1 ± 2,5 ngày. Sau mổ, 89,4% người bệnh được
khám lại theo hẹn sau 1 năm, có 12,3% cảm thấy đau bụng âm ỉ vùng thượng vị. Một số biến chứng
xa sau mổ được ghi nhận: sẹo lồi (2 trường hợp); hẹp môn vị (1 trường hợp); thủng tái phát (1
trường hợp); loét tái phát tại vị trí khâu (5 trường hợp).

Kết luận: Phẫu thuật nội soi khâu ổ loét hành tá tràng thủng có nhiều lợi ích cho người bệnh. Thời
gian điều trị ngắn ngày, đau sau mổ ngắn, tỷ lệ biến chứng thấp và tỷ lệ tử vong thấp là những điểm
nổi bật của phương pháp này.

Tài liệu tham khảo
[1]
Stern E, Sugumar K, Journey JD, Peptic Ulcer Google Scholar
[2]
Perforated. [Updated 2023 Jun 12]. In: Google Scholar
[3]
StatPearls [Internet]. Treasure Island (FL): Google Scholar
[4]
StatPearls Publishing; 2024. Google Scholar
[5]
Boey J, Choi SKY, Alagaratnam TT et al., Risk Google Scholar
[6]
Stratification in Perforated Duodenal Ulcers: A Google Scholar
[7]
Prospective Validation of Predictive Factors. Google Scholar
[8]
Ann Surg, 1987, 205(1), 22-26. Google Scholar
[9]
Sartelli M et al., World J Emerg Surg. Google Scholar
[10]
[11]
Hữu Hoài Anh, Đánh giá kết quả ứng dụng phẫu Google Scholar
[12]
thuật nội soi tại Bệnh viện E, Y học thực hành; Google Scholar
[13]
;579,580:293-297 Google Scholar
[14]
Nathanson LK et al. Gastrointest Endosc. Google Scholar
[15]
;36(2):235-238. Google Scholar
[16]
Phạm Đức Huấn, Nguyễn Hoàng, Thủng ổ loét Google Scholar
[17]
dạ dày tá tràng. Bài giảng bệnh học Ngoại khoa Google Scholar
[18]
dùng cho sinh viên năm thứ tư, Bộ môn Ngoại Google Scholar
[19]
trường Đại học Y Hà Nội, Nhà xuất bản y học, Google Scholar
[20]
[21]
A Tarasconi, F Coccolini, WL Biffl et al., Google Scholar
[22]
Perforated and bleeding peptic ulcer: WSES Google Scholar
[23]
guidelines. World J Emerg Surg; 2020, 15: 3. Google Scholar
[24]
Bertleff, Marietta, Johan F. Lange, Perforated Google Scholar
[25]
Peptic Ulcer Disease: A Review of History and Google Scholar
[26]
Treatment. Digestive Surgery 27 (2010): 161 - 169. Google Scholar
[27]
Đặng Quốc Ái, Kết quả phẫu thuật nội soi khâu Google Scholar
[28]
lỗ thủng ổ loét hành tá tràng tại bệnh viện Đại Google Scholar
[29]
học Y Hà Nội. Tạp chí Y học Việt Nam, 2020, Google Scholar
[30]
, 268 - 271 Google Scholar
[31]
Trần Mạnh Cường, Đánh giá kết quả phẫu thuật Google Scholar
[32]
nội soi điều trị thủng ổ loét hành tá tràng tại BV Google Scholar
[33]
Bạch Mai từ năm 2013-2018. Luận án thạc sỹ y Google Scholar
[34]
học, Đại học Y Hà Nội, 2018. Google Scholar
[35]
Trần Mạnh Hùng, Trần Hiếu Học, Trần Quế Google Scholar
[36]
Sơn, Kết quả phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng ổ Google Scholar
[37]
loét hành tá tràng tại Bệnh viện Bạch Mai giai Google Scholar
[38]
đoạn 2019-2020, Tạp chí Y học Việt Nam, Tập Google Scholar
[39]
số 2, 2021. Google Scholar