Bài báo khoa học Tập 65 Số 4 10/06/2024

29. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH NỘI SOI NGƯỜI BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HÀ ĐÔNG

Lương Thị Đào1,2, Hoàng Đỗ Việt Anh3,4
1 Dai Nam University
2 Trường Đại học Đại Nam
3 Ha Dong General Hospital
4 Bệnh viện Đa khoa Hà Đông
Tác giả liên hệ: daolt@dainam.edu.vn
DOI: 10.52163/yhc.v65i4.1218
47 Lượt xem
20 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Viêm, loét dạ dày- tá tràng là bệnh lý tiêu hóa thường gặp, có xu hướng gia tăng và ảnh
hưởng lớn đến sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh. Nghiên cứu nhằm mô tả
đặc điểm lâm sàng, hỉnh ảnh nội soi của người bệnh viêm, loét dạ dày- tá tràng tại bệnh viện Đa
khoa Hà Đông.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 202
người bệnh có hội chứng dạ dày tá tràng đến khám và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Hà Đông từ
tháng 10/ 2023 đến tháng 4/2024. Loại trừ các đối tượng có biến chứng thủng, ung thư dạ dày- tá
tràng, hoặc đã sử dụng PPI trong vòng 14 ngày kể từ ngày đến khám bệnh.

Kết quả: Tỷ lệ nam/nữ: 1/1,32. Độ tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 51,06 ± 18,05, nhỏ
nhất là 18 tuổi, cao nhất là 91 tuổi. Đa số các đối tượng có tiền sử mắc bệnh lý dạ dày tá tràng
(53,5%), 11,9% đối tượng có tiền sử bệnh lý tim mạch, chuyển hóa (đái tháo đường, tăng huyết
áp). Triệu chứng thường gặp nhất là đau thượng vị với 94,1%. 78,2% đối tượng có kết quả nội soi
là viêm dạ dày- tá tràng. 45% đối tượng có kết quả HP dương tính. Với tổn thương viêm, đặc điểm
chủ yếu là phù nề, xung huyết (chiếm 59,4%), tỷ HP dương tính là 43%. Với tổn thương loét, tỷ lệ
HP dương tính 38,1%, chủ yếu đối tượng có 1 ổ loét (65,9%), bệnh nhân có nhiều nhất 5 ổ loét.
Loét chủ yếu ở dạ dày (61,4%). 86,3% đáy có giả mạc, bờ chủ yếu bị phù nề (65,5%).

Kết luận: Các tổn thương viêm, loét dạ dày có thể gặp ở mọi đối tượng nhưng phần lớn ở người
trung và lớn tuổi, bệnh có tỷ lệ tái phát cao, triệu chứng lâm sàng đa dạng và không đặc hiệu. Tổn
thương viêm gặp nhiều hơn loét, tỷ lệ người bệnh dương tính với vi khuẩn HP cao.

Tài liệu tham khảo
[1]
Trần Ngọc Anh, Trần Văn Hòa, Nguyễn Văn Google Scholar
[2]
Dũng, Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội soi Google Scholar
[3]
của bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng mạn Google Scholar
[4]
tính điều trị tại khoa Nội Bệnh viện Quốc Tế Google Scholar
[5]
Thái Nguyên, TNU Journal of Science and Google Scholar
[6]
Technology. Tập 05, 2020, trang 228-229. Google Scholar
[7]
Trần Mạnh Bắc, Hà Quốc Hùng, Đặc điểm lâm Google Scholar
[8]
sàng và hình thái tổn thương viêm dạ dày ở Google Scholar
[9]
người cao tuổi tại bệnh viện Lão khoa Trung Google Scholar
[10]
ương, Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 5, 2023, Google Scholar
[11]
trang 530. Google Scholar
[12]
Đỗ Văn Dung, Chu Thị Trà, Nghiên cứu đặc Google Scholar
[13]
điểm lâm sàng và nội soi của bệnh nhân viêm, Google Scholar
[14]
loét dạ dày trên 60 tuổi tại Bệnh viện Đa khoa Google Scholar
[15]
Ninh Bình, Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật Google Scholar
[16]
Ninh Bình, 2014. Google Scholar
[17]
Lương Quốc Hùng, Phạm Văn Linh, Nghiên cứu Google Scholar
[18]
đặc điểm lâm sàng, nội soi ở bệnh nhân loét dạ Google Scholar
[19]
dày- tá tràng có helicobacter pylori dương tính Google Scholar
[20]
tại bệnh viên Đa khoa Trung ương Cần Thơ, Google Scholar
[21]
Tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh; Tập 53, Google Scholar
[22]
, trang 187. Google Scholar
[23]
Hứa Phước Trường, Phạm Thị Tâm, Tỷ lệ và kết Google Scholar
[24]
quả điều trị nhiễm Helicobacter Pylori ở bệnh Google Scholar
[25]
nhân viêm loét dạ dày- tá tràng khám và điều trị Google Scholar
[26]
ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh Sóc Trăng, Google Scholar
[27]
Tạp chí Y dược học Cần Thơ; Tập 40, 2021, Google Scholar
[28]
trang 14-17. Google Scholar
[29]
Belete A, Abilo T, Zenahebezu A et al.,Peptic Google Scholar
[30]
ulcer disease among dyspeptic patients at Google Scholar
[31]
endoscopy unit, University of Gondar hospital, Google Scholar
[32]
Northwest Ethiopia, BMC Gastroenterol; 22(1), Google Scholar
[33]
, pp. 164. Google Scholar
[34]
Bae S. E. et al., Effect of Helicobacter pylori Google Scholar
[35]
eradication on metachronous recurrence after Google Scholar
[36]
endoscopic resection of gastric neoplasm, Am J Google Scholar
[37]
Gastroenterol. Vol 109(1), 2014, page 60-7. Google Scholar
[38]
Onyedika G.O., Oluwole O.O., Alexander Google Scholar
[39]
M.E.N. et al., Correlation of Clinical, Google Scholar
[40]
Endoscopic, and Pathological Findings among Google Scholar
[41]
Suspected Peptic Ulcer Disease Patients in Google Scholar
[42]
Abuja, Nigeria, Gastroenterol Res Pract. Vol Google Scholar
[43]
, page. 9646932. Google Scholar
[44]
Ratha-Korn V, Natsuda A, Thawee RE et Google Scholar
[45]
al.,Population-based study of Helicobacter pylori Google Scholar
[46]
infection and antibiotic resistance in Bhutan, Int J Google Scholar
[47]
Infect Dis.Vol 97, 2020, page 102-107. Google Scholar
[48]
Yamaoka Ratha Korn Vilaichone, Quach Trong Google Scholar
[49]
Duc, Yoshio, Prevalence and Pattern of Google Scholar
[50]
Antibiotic Resistant Strains of Helicobacter Google Scholar
[51]
Pylori Infection in ASEAN, Asian Pacific Google Scholar
[52]
Journal of Cancer Prevention. Vol 19, 2018, Google Scholar
[53]