Bài báo khoa học Tập 65 Số 4 10/06/2024

18. ĐẶC ĐIỂM KIỂU GEN CỦA CHLAMYDIA TRACHOMATIS PHÂN LẬP ĐƯỢC Ở PHỤ NỮ VÔ SINH KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG (2020 -2021)

Hoàng Đình Cảnh1,2, Trần Hồng Trâm3,4, Cao Bá Lợi1,2
1 National Institute of Malariology, Parasitology and Entomology
2 Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương
3 National Institute for Control of Vaccines and Biologicals
4 Viện Kiểm định Quốc gia Vắc xin và Sinh phẩm y tế
Tác giả liên hệ: hoangcanh@yahoo.com
DOI: 10.52163/yhc.v65i4.1205
18 Lượt xem
21 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ các týp huyết thanh của C. trachomatis

Phương pháp: Đề tài được thiết kế bằng phương pháp nghiên cứu mô tả có phân tích thực nghiệm tại labo.

Kết quả: Nghiên cứu 761 phụ nữ vô sinh (VS) đến khám, điều trị tại Bệnh viện phụ sản Trung ương (2020-2021), có 119 đối tượng (chiếm 15,6%) nhiễm C. trachomatis. Phân tích kiểu gen bằng giải trình tự của 81 mẫu dịch phết cổ tử cung nhiễm C. trachomatis, kết quả cho thấy:

- Có 9 kiểu gen khác nhau đã được xác định, bao gồm: B/Ba, D/Da, E, F, G/Ga, H, I/Ia, J, và K.

Trong đó, kiểu gen E là kiểu gen chiếm tỷ lệ cao nhất với 25,93%, tiếp theo lần lượt là D/Da (22,23%), F (13,58%), G/Ga (12,35%), J (12,35%), H (6,17%), K (3,70%), B/Ba (2,47%), và I/Ia (1,23%).

- Các kiểu gen B/Ba, D/Da, H, I/Ia, J và K có từ 1 đến 10 nucleotide sai khác so với các trình tự tham chiếu, với 19 vị trí thay đổi, trong đó 7 thay đổi nucleotide dẫn tới thay thế axít amin.

- Kiểu gen H ở phụ nữ có tiền sử sảy thai cao hơn có ý nghía thống kê so với phụ nữ không có tiền sử sảy thai. Tỷ lệ kiểu gen F ở nhóm VS nguyên phát cao hơn có ý nghĩa so với ở nhóm VS thứ phát.

Kết luận: Đã xác định được 9 kiểu huyết thanh và các kiểu huyết thanh H, F có vai trò y học quan trọng trong vô sinh ở phụ nữ.

Tài liệu tham khảo
[1]
Beni BT, Motamedi H, Ardakani MR, Genotyping Google Scholar
[2]
of the prevalent Chlamydia trachomatis strains Google Scholar
[3]
involved in cervical infactions in woman in Ahvaz Google Scholar
[4]
Iran, Journal of Medical Microbiology, Vol.59(9), Google Scholar
[5]
, 1023-1028. Google Scholar
[6]
Liu L-1, Sun S, Zhang L et al., High prevalence Google Scholar
[7]
and circulant genotypes of Chlamydia Google Scholar
[8]
trachomatis ompA genotypes and its assocciatim Google Scholar
[9]
with abnormal cervical cytology among woman Google Scholar
[10]
of reproductive age in Shenzhen China, Frontiers Google Scholar
[11]
in Public Health, 2022, Vol.10:1036264 Google Scholar
[12]
Phạm Đăng Bảng, Đặng Văn Em, Đặc điểm lâm Google Scholar
[13]
sàng của các týp Chlamydia trachomatis, Tạp chí Google Scholar
[14]
Y Dược lâm sàng 108, Vol.6(4):64-70, 2011 Google Scholar
[15]
Tang Y, Yang X, Duan L et al., Genetic and Google Scholar
[16]
clinical characteristics of gennital Chlammydia Google Scholar
[17]
trachomatis infaction in Guangzhou, China, Google Scholar
[18]
Infection Genetics and Evulution, Google Scholar
[19]
Vol.101:105285, 2022. Google Scholar
[20]
Gao X, Chen XS, Yin YP et al., Chlamydia Google Scholar
[21]
trachomatis and Human Papillomavirus Infaction Google Scholar
[22]
in Women From Siuthern Human Provice in Google Scholar
[23]
China: A Large Obsrvational Study, Frontiers in Google Scholar
[24]
Microbiology, 2020, Vol.11:827 Google Scholar
[25]
Liu L-1, Sun S, Zhang L et al., High prevalence Google Scholar
[26]
and circulant genotypes of Chlamydia Google Scholar
[27]
trachomatis ompA genotypes and its assocciatim Google Scholar
[28]
with abnormal cervical cytology among woman Google Scholar
[29]
of reproductive age in Shenzhen China, Frontiers Google Scholar
[30]
in Public Health, Vol.10:1036264, 2022. Google Scholar
[31]
Casillas –Vega N, Morfin-Otero R, Garcia S, Google Scholar
[32]
Frequency and genotypes of Chlamydia Google Scholar
[33]
trachomatis in patients attending the obstetrics and Google Scholar
[34]
gynecology clinical in jalisco, Mexico and factors, Google Scholar
[35]
BMC Womens Health, Vol.17(1):83, 2017. Google Scholar