Bài báo khoa học Tập 65 Số 4 10/06/2024

15. ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH GHẺ TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG

Đỗ Thị Thu Hiền1,2,3,4, Nguyễn Thị Hà Minh1,3
1 National Hospital of Dermatology and Venereology
2 VNU University of Medicine and Pharmacy
3 Bệnh viện Da liễu Trung ương
4 Trường Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội
Tác giả liên hệ: hienphuonglinh@yahoo.com
DOI: 10.52163/yhc.v65i4.1202
24 Lượt xem
19 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh ghẻ tại Bệnh viện Da liễu Trung Ương.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 126 bệnh nhân được chẩn đoán ghẻ tại Bệnh viện Da liễu Trung ương từ tháng 8/2017 đến tháng 7/2018 bằng lâm sàng và phát hiện ký sinh trùng ghẻ qua soi tươi và hoặc qua dermoscopy.

Kết quả: 93/126 bệnh nhân (73,8%) là nam giới và 33/126 bệnh nhân (26,2%) là nữ giới. Trẻ em và học sinh sinh viên là hai đối tượng chiếm tỷ lệ cao nhất, với lần lượt 33,5 và 26,2%. Tỷ lệ bệnh nhân biết rõ nguồn lây là 64,3%. 66,7% phần trăm bệnh nhân có người sống cùng có biểu hiện mắc bệnh ghẻ. Tỷ lệ bệnh nhân sống ở nông thôn chiếm 57,1% và ở thành thị chiếm 42,9%.Vị trí tổn thương của ghẻ hay gặp nhất là kẽ ngón tay, lòng bàn tay (90,5%), và chân, kẽ ngón chân (76,2%). Tỷ lệ phát hiện được kí sinh trùng ghẻ bằng soi tươi tìm ghẻ là 5/85 (5,9%), trong khi tỷ lệ phát hiện kí sinh trùng ghẻ bằng dermoscopy là 77/85 (90,6%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,001.

Kết luận: Bệnh ghẻ có xu hướng xuất hiện nhiều hơn ở nam giới, hay gặp ở trẻ em và học sinh, sinh viên. Tỷ lệ mắc ghẻ ở nông thôn và thành thị không khác biệt nhiều. Dermoscopy là một xét nghiệm đơn giản, thuận tiện để phát hiện kí sinh trùng ghẻ với tỷ lệ phát hiện KST ghẻ cao gấp 15,3 lần so với soi tươi.

Tài liệu tham khảo
[1]
Fuller LC, Epidemiology of scabies. Curr Opin Google Scholar
[2]
Infect Dis. 2013;26(2):123-126. Google Scholar
[3]
doi:10.1097/QCO.0b013e32835eb851 Google Scholar
[4]
Engelman D, Fuller LC, Steer AC, Consensus Google Scholar
[5]
criteria for the diagnosis of scabies: A Delphi study Google Scholar
[6]
of international experts. PLoS Negl Trop Dis. Google Scholar
[7]
;12(5):e0006549. Google Scholar
[8]
doi:10.1371/journal.pntd.0006549 Google Scholar
[9]
Phạm Hoàng Khâm, Nghiên cứu đặc điểm lâm Google Scholar
[10]
sàng bệnh ghẻ tại Bệnh viện 103 (2000-2009), Y Google Scholar
[11]
học thực hành 760 (4/2011), 87-89. Google Scholar
[12]
Hoàng Văn Minh, Võ Quang Đỉnh, Bệnh ghẻ và Google Scholar
[13]
nhiễm HIV trên người nghiện ma túy, NXB Y Google Scholar
[14]
học, Bộ môn Da liễu Trường Đại học Y dược TP. Google Scholar
[15]
Hồ Chí Minh, 2003. Google Scholar
[16]
Nguyễn Khắc Bình, Tình hình bệnh ghẻ, đặc Google Scholar
[17]
điểm lâm sàng và tác động của thuốc DEP ở một Google Scholar
[18]
số trường tiểu học bán trú tỉnh Yên Bái, Luận văn Google Scholar
[19]
Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội, Google Scholar
[20]
Hà Nội, 2000. Google Scholar
[21]
Fernández-Sánchez M, Saeb-Lima M, Alvarado-de Google Scholar
[22]
la Barrera C et al., Crusted scabies-associated Google Scholar
[23]
immune reconstitution inflammatory syndrome. Google Scholar
[24]
BMC Infect Dis. 2012;12:323. doi:10.1186/1471- Google Scholar
[25]
[26]
Mittal A, Garg A, Agarwal N et al., Treatment of Google Scholar
[27]
nodular scabies with topical tacrolimus. Indian Google Scholar
[28]
Dermatol Online J. 2013;4(1):52-53. Google Scholar
[29]
doi:10.4103/2229-5178.105486 Google Scholar
[30]
Shin K, Jin H, You HS et al., Clinical characteristics Google Scholar
[31]
of pruritus in scabies - Indian Journal of Google Scholar
[32]
Dermatology, Venereology and Leprology. Google Scholar
[34]
of-pruritus-in-scabies/ Google Scholar
[35]
Dupuy A, Dehen L, Bourrat E et al., Accuracy of Google Scholar
[36]
standard dermoscopy for diagnosing scabies. J Google Scholar
[37]
Am Acad Dermatol. 2007;56(1):53-62. Google Scholar
[38]
doi:10.1016/j.jaad.2006.07.025 Google Scholar
[39]
Park JH, Kim CW, Kim SS, The diagnostic accuracy Google Scholar
[40]
of dermoscopy for scabies. Ann Dermatol. Google Scholar
[41]
;24(2):194-199. doi:10.5021/ad.2012.24.2.194 Google Scholar
[42]
Walter B, Heukelbach J, Fengler G et al., Google Scholar
[43]
Comparison of dermoscopy, skin scraping, and Google Scholar
[44]
the adhesive tape test for the diagnosis of scabies Google Scholar
[45]
in a resource-poor setting. Arch Dermatol. Google Scholar
[46]
;147(4):468-473. Google Scholar
[47]
doi:10.1001/archdermatol.2011.51. Google Scholar