Bài báo khoa học Tập 65 Số 4 10/06/2024

3. NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ RÁCH CHÓP XOAY KHỚP VAI BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2020 ĐẾN 2023

Nguyễn Đức Hùng1,2, Trần Hoàng Anh1,2, Hồ Văn Bình1,2, Trần Đỗ Thanh Phong1,2, Nguyễn Tuấn Cảnh1,2
1 Vo Truong Toan University
2 Trường Đại học Võ Trường Toản
DOI: 10.52163/yhc.v65i4.1190
23 Lượt xem
19 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: (1) Khảo sát đặc điểm lâm sàng, hình ảnh cộng hưởng từ ở bệnh nhân rách chóp xoay; (2) Đánh giá kết quả phẫu thuật và kết quả phục hồi chức năng khớp vai bằng phẫu thuật khâu gân chóp xoay qua nội soi tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2020 – 2023.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu mô tả kết hợp tiến cứu trên 41 bệnh nhân từ 16 tuổi trở lên được chẩn đoán rách chóp xoay và được phẫu thuật tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ bằng phẫu thuật nội soi từ 01/2020 đến 12/2023.

Kết quả: Trong nghiên cứu có 27 bệnh nhân là nam, 14 bệnh nhân là nữ, độ tuổi trung bình là 54,68 ± 10,19 tuổi. Nghề nghiệp lao động chân tay dễ bị tổn thương này và chiếm tỷ lệ cao, chiếm tỉ lệ 73,17%. Phân loại gân rách trên cộng hưởng từ ghi nhận rách trên gai chiếm 70,73%, rách trên gai và dưới vai chiếm 4,88%, còn lại rách trên gai và dưới gai chiếm 24,39%. 100% bệnh nhân có vết mổ lành tốt sau phẫu thuật. Đánh giá kết quả phục hồi chức năng khớp vai dựa trên thang điểm UCLA ghi nhận tại thời điểm 3 tháng sau phẫu thuật: 2,44% đạt 34-35 điểm (rất tốt); 95,12% đạt 28-33 điểm (tốt); 2,44% đạt 21-27 điểm (khá).

Kết luận: Phẫu thuật khâu gân chóp xoay qua nội soi cho kết quả khá tốt, đây là phương pháp lựa chọn tối ưu điều trị tổn thương gân chóp xoay.

Tài liệu tham khảo
[1]
Tashjian RZ, Epidemiology, Natural History, and Google Scholar
[2]
Indications for Treatment of Rotator Cuff Tears, Google Scholar
[3]
Clin. Sports Med., 31(4), 2012, pp.589–604. Google Scholar
[4]
Meyer M, Klouche S, Rousselin B et al., Does Google Scholar
[5]
arthroscopic rotator cuff repair actually heal? Google Scholar
[6]
Anatomic evaluation with magnetic resonance Google Scholar
[7]
arthrography at minimum 2 years follow-up, J. Google Scholar
[8]
Shoulder Elb. Surg.,21(4), 2012, pp.531–536. Google Scholar
[9]
Saccomanno MF, Cazzato G, Fodale M et al., Google Scholar
[10]
Magnetic resonance imaging criteria for the Google Scholar
[11]
assessment of the rotator cuff after repair: a Google Scholar
[12]
systematic review, Knee Surgery, Sport. Google Scholar
[13]
Traumatol. Arthrosc., 23(2), 2015, pp.423–442. Google Scholar
[14]
Yoshida M, Post-operative rotator cuff integrity, Google Scholar
[15]
based on Sugaya’s classification, can reflect Google Scholar
[16]
abduction muscle strength of the shoulder, Knee Google Scholar
[17]
Surgery, Sport. Traumatol. Arthrosc., 26(1), Google Scholar
[18]
, pp.161–168. Google Scholar
[19]
Võ Thành Toàn, Đặng Phan Vĩnh Toàn, Nguyễn Google Scholar
[20]
Thiên Đức và cộng sự Đánh giá kết quả nội soi Google Scholar
[21]
điều trị rách chóp xoay, Tạp chí Y học Việt Nam, Google Scholar
[22]
(1), 2023, tr.99 – 103. Google Scholar
[23]
Tăng Hà Nam Anh, Kết quả điều trị rách chóp Google Scholar
[24]
xoay qua nội soi, Luận án tiến sĩ y học, Trường Google Scholar
[25]
Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, 2014. Google Scholar
[26]
Phan Đình Khai, Đánh giá kết quả phẫu thuật phục Google Scholar
[27]
hồi chóp xoay khớp vai tại Bệnh viện Đại học Y Hà Google Scholar
[28]
Nội, Luận văn bác sĩ nội trú chuyên ngành ngoại Google Scholar
[29]
khoa, Trường Đại học Y Hà Nội, 2021. Google Scholar
[30]
Hoàng Minh Thắng, Đánh giá kết quả phẫu thuật Google Scholar
[31]
khâu gân chóp xoay khớp vai bằng kĩ thuật hai Google Scholar
[32]
hàng qua nội soi tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Google Scholar
[33]
Đức, Luận văn Chuyên khoa cấp II, Đại học Y Google Scholar
[34]
Hà Nội, 2020. Google Scholar
[35]
Nguyễn Văn Phan, Đánh giá kết quả điều trị rách Google Scholar
[36]
chóp xoay bằng phẫu thuật nội soi, Luận văn bác Google Scholar
[37]
sĩ nội trú chuyên ngành ngoại khoa, Trường Đại Google Scholar
[38]
học Y Hà Nội, 2017. Google Scholar