Bài báo khoa học Tập 65 Số 4 10/06/2024

1. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ BẸN BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THÁI BÌNH VÀ NAM ĐỊNH NĂM 2022

Trần Thái Phúc1,2, Vũ Duy Tiến1,2
1 Thai Binh University of Medicine and Pharmacy
2 Trường đại học Y Dược Thái Bình
Tác giả liên hệ: phuctbmu@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65i4.1187
43 Lượt xem
30 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị thoát vị bẹn bằng phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình và Nam Định.

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 164 người bệnh nam giới mắc thoát vị bẹn được phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình và Nam Định từ tháng 6 năm 2020 đến tháng 9 năm 2022. Số liệu được chia 2 nhóm: Nhóm 1 (tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình) được phẫu thuật theo phương pháp phẫu thuật nội soi xuyên thành bụng ngoài phúc mạc (Transabdominal Preperitoneal - TAPP); Nhóm 2 (tại Bệnh viện đa khoa Nam Định) được phẫu thuật theo phương pháp phẫu thuật nội soi hoàn toàn ngoài phúc mạc (Total Extraperitoneal - TEP). Ghi nhận các thông số thời gian phẫu thuật, biến chứng sau mổ, thời gian nằm viện, kết quả điều trị, thời gian hồi phục...

Kết quả: Thời gian mổ trung bình của phương pháp TEP và TAPP lần lượt là 65,2±13,0 phút và 62,6±13,1 phút. Tỷ lệ biến chứng sau phẫu thuật của phương pháp TEP là 24,5% và TAPP là 4,3%. Thời gian nằm viện sau phẫu thuật trung bình của phương pháp TEP là 5,7±1,8 ngày và phương pháp TAPP là 5,3±1,3 ngày. Kết quả tốt khi xuất viện của phương pháp TEP là 75,4%; TAPP là 85,3%. Thời gian trung bình trở lại làm việc sau phẫu thuật của 2 phương pháp TEP và TAPP lần lượt là 18,6 ± 8,3 ngày và 28,2± 15,2 ngày. Kết quả sau 1 tháng khám lại của 2 phương pháp là tương đương.

Kết luận: Điều trị thoát vị bẹn bằng phẫu thuật nội soi cho kết quả tốt và không có sự khác biệt về thời gian mổ cũng như kết quả giữa hai phương pháp TEP và TAPP.

Tài liệu tham khảo
[1]
Kaya A, Tutcu Sahin S, Kaya Y et al., Google Scholar
[2]
Comparison of prolene and progrip meshes in Google Scholar
[3]
inguinal hernia repair in terms of post-operative Google Scholar
[4]
pain, limitation of movement and quality of life. Google Scholar
[5]
Turk J Surg, 36 (1), 2020, 48-52. Google Scholar
[6]
Bittner R, Schwarz J, Inguinal hernia repair: current Google Scholar
[7]
surgical techniques. LangenbecksArchSurg, 397(2), Google Scholar
[8]
[9]
Phan Đình Tuấn Dũng, Nghiên cứu ứng dụng Google Scholar
[10]
phẫu thuật nội soi ngoài phúc mạc với tấm lưới Google Scholar
[11]
nhân tạo 2D và 3D trong điều trị thoát vị bẹn trực Google Scholar
[12]
tiếp, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Dược Google Scholar
[13]
Huế, 2017. Google Scholar
[14]
Zhu X, Liu J, Wei N et al., A study of the “Swissroll” Google Scholar
[15]
folding method for placement of selfgripping mesh Google Scholar
[16]
in TAPP. Minimally Invasive Therapy & Allied Technologies, Google Scholar
[17]
(2), 2020,262-8 Google Scholar
[18]
Nguyễn Thanh Xuân, Lê Đức Anh, Đánh giá kết Google Scholar
[19]
quả điều trị thoát vị bẹn ở người lớn bằng phẫu Google Scholar
[20]
thuật nội soi xuyên thành bụng đặt tấm nhân tạo Google Scholar
[21]
ngoài phúc mạc tại Bệnh viện Trung ương Huế Google Scholar
[22]
cơ sở 2. Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Google Scholar
[23]
Dược Huế; 10 (2), 2020, 20-5. Google Scholar
[24]
Koch CA, Grinberg GG, Farley DR, Incidence Google Scholar
[25]
and risk factorsfor urinary retention after Google Scholar
[26]
endoscopic hernia repair. Am J Surg, 191 (3), Google Scholar
[28]
Đỗ Mạnh Toàn, Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật Google Scholar
[29]
nội soi qua ổ phúc mạc đặt lưới nhân tạo điều trị Google Scholar
[30]
thoát vị bẹn tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Google Scholar
[31]
Luận án Tiến sĩ Y Học,Trường Đại Học Y Hà Google Scholar
[32]
Nội, 2019. Google Scholar
[33]
Aksoy N, Arslan K, Doğru O et al., Comparison Google Scholar
[34]
of minimally invasive preperitoneal (MIP) Google Scholar
[35]
single-layer mesh repair and total extraperitoneal Google Scholar
[36]
(TEP) repair for inguinal hernia in terms of Google Scholar
[37]
postoperative chronic pain: a prospective Google Scholar
[38]
randomized trial. Turk J Surg; 35(1):35-43, 2019. Google Scholar
[39]
Nguyễn Văn Phước, Hà Văn Quyết, Đào Quang Google Scholar
[40]
Minh và cộng sự, Đặc điểm bệnh lý và ứng dụng Google Scholar
[41]
kỹ thuật phẫu thuật nội soi hoàn toàn ngoài phúc Google Scholar
[42]
mạc (TEP) đặt lưới nhân tạo 3D điều trị thoát vị Google Scholar
[43]
bẹn hai bên ở người lớn. Tạp chí Y học Việt Nam, Google Scholar
[44]
(2): 53-57, 2021. Google Scholar
[45]
Sevinç B, Damburacı N, Güner M et al., Google Scholar
[46]
Comparison of early and longtermoutcomes of Google Scholar
[47]
open Lichtenstein repair and totally Google Scholar
[48]
extraperitoneal herniorrhaphy for primary inguinal Google Scholar
[49]
hernias. Turk J Med Sci; 49(1):38-41, 2019. Google Scholar
[50]
Nguyễn Trường Giang, Trần Hiếu Học, Nguyễn Google Scholar
[51]
Minh Tuấn và cộng sự, Đánh giá kết quả sớm Google Scholar
[52]
điều trị thoát vị bẹn ở người lớn bằng phẫu thuật Google Scholar
[53]
nội soi đặt lưới nhân tạo hoàn toàn ngoài phúc Google Scholar
[54]
mạc tại bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Y học Việt Google Scholar
[55]
Nam, 471(1):1-4, 2018. Google Scholar
[56]
Aasvang EK, Gmaehle E, Hansen JB et al., Google Scholar
[57]
Predictive risk factors for persistent Google Scholar
[58]
postherniotomy pain. Anesthesiology, 112 (4), Google Scholar
[59]
-69, 2010. Google Scholar