Bài báo khoa học Tập 65 Số CĐ 4 - Hội Y học Giới tính Việt Nam 30/05/2024

27. KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ HẸP NIỆU ĐẠO TRÊN 48 TRƯỜNG HỢP TẠI KHOA NGOẠI TIẾT NIỆU BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THANH HÓA TỪ 2018 ĐẾN 2024

Lê Quang Ánh1,2, Nguyễn Anh Lương1,2, Trương Thanh Tùng1,2, Lê Đình Hưng1,2, Lê Hữu Quân1,2, Lê Quang Hai1,2, Lương Đình Phương Nam1,2, Mai Trần Trung Đức1,2, Lê Quốc Cường1,2, Ngô Văn Thông3,4
1 Thanh Hoa Provincial General Hospital
2 Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa
3 Hanoi Medical University, Branch in Thanh Hoa
4 Phân hiệu Đại học Y Hà Nội tại Thanh Hóa
Tác giả liên hệ: tungtnqy@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65iCD4.1176
15 Lượt xem
8 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, đánh giá kết quả điều trị hẹp niệu đạo trên 48 trường hợp tại khoa ngoại tiết niệu bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa từ 2018 đến 2024.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Bao gồm 48 bệnh nhân có hẹp niệu đạo được phẫu thuật tạo hình điều trị tại khoa Ngoại tiết niệu BVĐK tỉnh Thanh Hoá, từ tháng 1/2018 đến 4/2024. Nghiên cứu theo phương pháp mô tả, báo cáo hàng loạt ca.

Kết quả: Tuổi trung bình là 39,42 ± 18,43 tuổi, lý do vào viện là bí đái 79,1%, hẹp niệu đạo trước chiếm 68,7%. Thời gian phẫu thuật trung bình là 135,3 ± 45,1 phút. Có 87,5% tạo hình niệu đạo tận - tận. Không có tai biến trong mổ, thời gian nằm viện trung bình là 8,5 ± 3,4 ngày. Kết quả tốt 97,3%, Rối loạn cương gặp ở 12% bệnh nhân.

Kết luận: Tạo hình niệu đạo là kỹ thuật an toàn, hiệu quả cao, ít biến chứng trong điều trị ở bệnh nhân hẹp niệu đạo.

Tài liệu tham khảo
[1]
Vũ Văn Ty, Nguyễn Đạo Thuấn, Đào Quang Google Scholar
[2]
Oánh, Kết quả phẫu thuật tạo hình niệu đạo qua Google Scholar
[3]
năm kinhnghiệm tại Bệnh viện Bình Dân. Y Google Scholar
[4]
học TP Hồ Chí Minh, 2013;17(3):295-305.214 Google Scholar
[5]
Ngô Gia Hy, Niệu học. I T, editor: Nhà xuất bản Google Scholar
[6]
Y học; 1980. Google Scholar
[7]
Đỗ Trường Thành, Nghiên cứu điều trị hẹp niệu Google Scholar
[8]
đạo sau do vỡ xương chậu bằng phẫu thuật tạo Google Scholar
[9]
hình niệu đạo qua tầng sinh môn. Luận văn tiến Google Scholar
[10]
sĩ Y học, 2008. Google Scholar
[11]
Morey AF, McAninch JW, Reconstruction of Google Scholar
[12]
posterior urethral disruption injuries: outcome Google Scholar
[13]
analysis in 82 patients. J Urol. 1997;157(2):506- Google Scholar
[14]
Lương Thanh Tú, Đánh giá kết quả phẫu thuật Google Scholar
[15]
điều trị hẹp niệu đạo sau do vỡ xương chậu tại Google Scholar
[16]
Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Đại học Y Hà Google Scholar
[17]
Nội, Luận văn thạc sỹ y học, 2021. Google Scholar
[18]
Joel G. ES W. Posterior Urethral Stricture. Google Scholar
[19]
Advance in Urology. 2015;12(3):107-21. Google Scholar
[20]
Nguyễn Văn Bền, Điều trị hẹp niệu đạo sau bằng Google Scholar
[21]
phương pháp Badenoch cải tiến. Đại học Y Dược Google Scholar
[22]
TPHCM, Luận án phó tiến sĩ khoa học y dược, Google Scholar
[23]
Đoàn Sơn Tùng, Kết quả phẫu thuật mở tạo hình Google Scholar
[24]
hẹp niệu đạo trước tại BV Việt Đức giai đoạn Google Scholar
[25]
-2019. Đại Học Y Hà Nội, Luận văn thạc sỹ Google Scholar
[26]
y học, 2020. Google Scholar
[27]
Dương Quang Trí, Điều trị hẹp niệu đạo sau Google Scholar
[28]
bằng phương pháp gắn niệu đạo hành vào niệu Google Scholar
[29]
đạo tuyến tiền liệt. Đại học Y Dược TP Hồ Chí Google Scholar
[30]
Minh, 1996. Google Scholar