Bài báo khoa học Tập 65 Số CĐ 4 - Hội Y học Giới tính Việt Nam 30/05/2024

25. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TỚI BIẾN CHỨNG SAU PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐẶT TẤM LƯỚI HOÀN TOÀN NGOÀI PHÚC MẠC ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ BẸN TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2020-2023

Nguyễn Hoài Bắc1,2,3,4, Đoàn Tiến Dương5,6, Hoàng Văn Chúc5,6, Đinh Hữu Việt7,8
1 Hanoi Medical University
2 Hanoi Medical University Hospital
3 Trường Đại học Y Hà Nội
4 Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
5 Bac Giang Provincial General Hospital
6 Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang
7 Hanoi Andrology and Fertility Hospital
8 Bệnh viện Nam học và Hiếm muộn Hà Nội
Tác giả liên hệ: nguyenhoaibac@hmu.edu.vn
DOI: 10.52163/yhc.v65iCD4.1174
23 Lượt xem
9 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Tổng quan: Phẫu thuật nội soi đặt tấm lưới hoàn toàn trước phúc mạc [Total Extra-Peritoneal (TEP) Inguinal Hernia Repair] được áp dụng từ lâu và cải tiến trở thành kỹ thuật quan trọng trong điều trị thoát vị bẹn. Đây là một phương pháp an toàn với tỷ lệ biến chứng thấp, tuy nhiên còn rất ít nghiên cứu đánh giá các yếu tố liên quan đến nguy cơ của các biến chứng gần và xa sau mổ.

Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị và các yếu tố nguy cơ làm gia tăng các biến chứng sau phẫu thuật.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu trên 30 bệnh nhân được phẫu thuật thoát vị bẹn bằng kỹ thuật TEP tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Tất cả các đối tượng tham gia nghiên cứu đều được khám lâm sàng kèm siêu âm lại 1 tháng và có kết quả theo dõi ít nhất 3 tháng sau phẫu thuật.

Kết quả: Nghiên cứu cho thấy không bệnh nhân nào xuất hiện tai biến trong mổ. Biến chứng gần sau mổ gặp chủ yếu là đau vùng bẹn bìu (26,7%) và tụ dịch (10%); biến chứng xa thường gặp nhất là đau dị cảm vùng bìu gặp ở 36,7% bệnh nhân. Mô hình hồi quy logistic đa biến cho thấy bệnh nhân có tình trạng thừa cân (BMI > 24,9 kg/m2) thường có nguy cơ gặp biến chứng sau mổ TEP tại thời điểm 1 tháng (OR = 2,3; p = 0,04) và biến chứng xa (OR = 2,2; p = 0,04) cao hơn. Ngoài ra, việc xuất hiện biến chứng gần làm tăng nguy cơ gặp biến chứng xa lên gấp 2,5 lần (OR=2,5; p=0,03).

Kết luận: Phẫu thuật TEP điều trị thoát vị bẹn là một phương pháp điều trị an toàn và hiệu quả.

Tài liệu tham khảo
[1]
Đoàn Anh Tú, Kết quả điều trị thoát vị bẹn bằng Google Scholar
[2]
phẫu thuật nội soi đặt lưới nhân tạo đường trước Google Scholar
[3]
phúc mạc tại bệnh viện hữu nghị việt đức. Luận Google Scholar
[4]
văn Trường đại học Y Hà Nội, 2020. Google Scholar
[5]
Trương Đình Khôi, Nguyễn Thanh Xuân, Google Scholar
[6]
Nguyễn Minh Thảo & cs, Phẫu thuật nội soi tapp Google Scholar
[7]
điều trị thoát vị bẹn. Tạp chí Y học Lâm sàng số Google Scholar
[8]
[9]
Köckerling F, Bittner R, Jacob D et al., Tep Google Scholar
[10]
versus tapp: comparison of the perioperative Google Scholar
[11]
outcome in 17,587 patients with a primary Google Scholar
[12]
unilateral inguinal hernia. Surgical endoscopy, Google Scholar
[13]
;29:3750-3760. Google Scholar
[14]
Tajamul R, Farooq AR, Iqbal SM et al., Google Scholar
[15]
A comparative study of three-dimensional Google Scholar
[16]
mesh (3D mesh) and polypropylene mesh in Google Scholar
[17]
laparoscopic inguinal hernia repairs in adults. Google Scholar
[18]
International Surgery Journal, 5(1), 2018, Google Scholar
[19]
[20]
Mir IS, Nafae A, Malyar A et al., An experience Google Scholar
[21]
of short-term results of laparoscopic inguinal Google Scholar
[22]
hernioplasty using 3D mesh in a developing Google Scholar
[23]
country. International Journal of clinical Google Scholar
[24]
medicine. 6, 2015,64 - 69. Google Scholar
[25]
Nguyễn Văn Phước, Hà Văn Quyết, Đánh giá kết Google Scholar
[26]
quả phẫu thuật nội soi hoàn toàn ngoài phúc mạc Google Scholar
[27]
(TEP) đặt lưới nhân tạo 3D điều trị thoát vị bẹn Google Scholar
[28]
hai bên ở người lớn. Tạp chí Y học Việt Nam; Google Scholar
[29]
, 505 (1). 119-123. Google Scholar
[30]
F Köckerling, C Schug-Pass, D Adolf et al., Google Scholar
[31]
Bilateral and Unilateral Total Extraperitoneal Google Scholar
[32]
Inguinal Hernia Repair (TEP) have Equivalent197 Google Scholar
[33]
Early Outcomes: Analysis of 9395 Cases. World Google Scholar
[34]
J Surg. 39(8), 2015, 1887-94. Google Scholar
[35]
Markus G, Laura R, Vanessa B et al., Bilateral Google Scholar
[36]
total extraperitoneal inguinal hernia repair (TEP) Google Scholar
[37]
has outcomes similar to those for unilateral TEP: Google Scholar
[38]
population-based analysis of prospective data of Google Scholar
[39]
,505 patients. Surg Endosc. 26, 2012, 1364– Google Scholar
[40]
Phạm Văn Thương, Nguyễn Văn Sơn, Đánh Google Scholar
[41]
giá một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến kết Google Scholar
[42]
quả phẫu thuật lichtenstein điều trị thoát vị Google Scholar
[43]
bẹn ở người cao tuổi. Tạp chí y học Việt Nam, Google Scholar
[44]
[45]
Nienhuijs S, Staal E, Strobbe L et al., Chronic Google Scholar
[46]
pain after mesh repair of inguinal hernia: a Google Scholar
[47]
systematic review. The american journal of Google Scholar
[48]
surgery, 2007;194(3):394-400. Google Scholar
[49]
Fränneby U, Sandblom G, Nordin P et al., Risk Google Scholar
[50]
factors for long-term pain after hernia surgery. Google Scholar
[51]
Annals of surgery, 2006;244(2):212. Google Scholar