Bài báo khoa học Tập 65 Số CĐ 4 - Hội Y học Giới tính Việt Nam 30/05/2024

11. NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TĂNG SINH LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT TẠI BỆNH VIỆN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TRUNG ƯƠNG TỪ 2022 ĐẾN 2023

Lê Ngọc Hải1,2
1 National Rehabilitation Hospital
2 Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương
Tác giả liên hệ: haingoaikhqt@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65iCD4.1160
15 Lượt xem
3 Lượt tải xuống
Tóm tắt

 Mục tiêu: Mô tả kết quả điều trị tăng sinh tuyến tiền liệt(TTL) tại Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương từ 2022 đến 2023.

Phương pháp nghiên cứu: 63 bệnh nhân tăng sinh TTL thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn được đưa vào nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang: Các đặc điểm nghiên cứu gồm: tuổi, đặc điểm tăng sinh TTL, bệnh kèm, điểm IPSS, điểm QoL, tác dụng của Permixon.

Kết quả: Tuổi trung bình 64,79±11,62 (46-84), các BN có độ tuổi ≥70 tuổi chiếm 46,03%. Trong số các bệnh kèm theo tăng sinh TTL thì nhiễm khuẩn tiết niệu chiếm 77,78%. BN tiểu nhiều lần từ 9 lần/24 giờ chiếm 41,27%; BN tiểu đêm 5 lần/ngày chiếm 41,27%, số lần trung bình: 4,05±0,89; thể tích nước tiểu tồn dư 123,81±34,71; Tổng điểm IPSS đầu vào 30,59± 2,23 điểm, 100,0% ở mức độ nặng; Điểm QoL: 4,70±0,66 (4-6 điểm); điểm SHIM giữa các nhóm tuổi ở mức độ nặng, SHIM của các BN tăng sinh TTL ảnh hưởng rõ rệt, với p<0,05; Thời gian nằm viện 12,60±5,49(6-32 ngày); Sau điều trị, điểm IPSS và QoL sau điều trị của hai nhóm có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05; Đánh giá chất lượng cuộc sống sau điều trị đã cải thiện tốt, 100,0% BN hài lòng với kết quả điều trị. QoL của các BN sau điều trị đã cải thiện rõ rệt, có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05.

Kết luận: BN tăng sinh TTL lành tính thường xuất hiện dấu hiệu rối loạn tiểu tiện, đặc biệt là tiểu đêm nhiều lần, gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống do gây mất ngủ. Phối hợp điều trị Permexon với phác đồ điều trị chung đáp ứng tốt và giảm thời gian nằm viện cho BN, cải thiện chất lượng cuộc sống.

Tài liệu tham khảo
[1]
Abuev A, Oelke M, Aktuelle Aspekte zur Google Scholar
[2]
Epidemiologie, Diagnostik und Therapie des Google Scholar
[3]
Benignen Prostatasyndroms. Latest Trends and Google Scholar
[4]
Recommendations on Epidemiology, Diagnosis, Google Scholar
[5]
and Treatment of Benign Prostatic Hyperplasia Google Scholar
[6]
(BPH), Aktuel Urol , vol. 42, pp. 167-178, 2011. Google Scholar
[7]
Phua JT, The Etiology and Pathophysiology Google Scholar
[8]
Genesis of Benign Prostatic Hyperplasia and Google Scholar
[9]
Prostate Cancer: A New Perspective, Medicines, Google Scholar
[10]
vol. 8, no. 6, p. 30, 2021. Google Scholar
[11]
Vũ Lê Chuyên, Hoàng Văn Tùng, Trần Văn Google Scholar
[12]
Hinh và cs, Hướng dẫn chẩn đoán điều trị tăng Google Scholar
[13]
sinh lành tính tuyến tiền liệt, Hà Nội: NXB Y Google Scholar
[14]
Học, 2019. Google Scholar
[15]
Sampson N, Madersbacher S, Berger P, Google Scholar
[16]
Pathophysiology and therapy of benign prostatic Google Scholar
[17]
hyperplasia, Wien Klin Wochenschr, vol. 120, Google Scholar
[18]
no. 13-14, pp. 390-401, 2008. Google Scholar
[19]
Minutoli L, Bitto A, Squadrito F et al., Serenoa Google Scholar
[20]
Repens, lycopene and selenium: a triple Google Scholar
[21]
therapeutic approach to manage benign prostatic Google Scholar
[22]
hyperplasia, Curr Med Chem, vol. 20, no. 10, pp. Google Scholar
[23]
-12, 2013. Google Scholar
[24]
De Nunzio C, Salonia A, Gacci M et al., The Google Scholar
[25]
role of combination therapy with α-blockers Google Scholar
[26]
and hexanic extract of Serenoa repens in the Google Scholar
[27]
treatment of LUTS/BPH, J. Clin. Med., vol. 11, Google Scholar
[28]
no. 23, p. 7169, 2022. Google Scholar
[29]
Nguyễn Viết Thành, Nghiên cứu hiệu quả điều Google Scholar
[30]
trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt bằng kỹ Google Scholar
[31]
thuật laser phóng bên, Hà Nội: Luận án tiến sĩ y Google Scholar
[32]
học - Đại Học Y Hà Nội, 2017. Google Scholar
[33]
Cannarella R, Condorelli RA, Barbagallo F et al., Google Scholar
[34]
Endocrinology of the Aging Prostate: Current Google Scholar
[35]
Concepts, Frontiers in Endocrinology, vol. 12, Google Scholar
[36]
no. doi: 10.3389/fendo.2021.554078, p. 554078, Google Scholar
[37]
Feldman HA, Longcope C, Derby CA et al., Age Google Scholar
[38]
trends in the level of serum testosterone and other Google Scholar
[39]
hormones in middle-aged men: longitudinal Google Scholar
[40]
results from the Massachusetts male aging study, Google Scholar
[41]
J Clin Endocrinol Metab, vol. 87, no. 2, pp. 589- Google Scholar
[42]
[43]
Blair HA, Hexanic Extract of Serenoa repens Google Scholar
[44]
(Permixon®): A Review in Symptomatic Benign Google Scholar
[45]
Prostatic Hyperplasia, Drugs & Aging, vol. 39, Google Scholar
[46]
pp. 235-243, 2022. Google Scholar