Bài báo khoa học Tập 65 Số CĐ 4 - Hội Y học Giới tính Việt Nam 30/05/2024

7. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA VIÊM TÚI TINH TẠI TRUNG TÂM NAM HỌC BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC NĂM 2021 ĐẾN 2022

Nguyễn Quang1,2,3,4, Bùi Văn Quang1,2,3,4, Trịnh Hoàng Giang1,3, Nguyễn Duy Khánh1,3, Bùi Xuân Trường2,4, Nguyễn Thị Thu Hà1,3, Phạm Thị Thu Trang1,3, Nguyễn Đăng Kiên1,3, Vũ Thị Cẩm Vân1,3, Nguyễn Thị Thảo1,3
1 Viet Duc Friendship Hospital
2 University of Medicine and Pharmacy, Vietnam National University
3 Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
4 Đại học Y Dược, Đại học Quốc Gia Hà Nội
Tác giả liên hệ: buiquanghmu@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65iCD4.1156
17 Lượt xem
5 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả kết quả điều trị nội khoa viêm túi tinh tại Trung tâm Nam học, Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức năm 2021 đến 2022.

Phương pháp nghiên cứu: Ngiên cứu mô tả hồi cứu theo dõi dọc trên 60 bệnh nhân được chẩn đoán viêm túi tinh được điều trị nội khoa ngoại trú tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức từ tháng 1/2021 đến hết tháng 6 năm 2022.

Kết quả: Tuổi trung bình: 43,5 ± 10,8 (21-67). Triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất là xuất tinh máu, xuất tinh đau với tỉ lệ lần lượt là: 98,33%, 40%. Kết quả nuôi cấy nước tiểu âm tính là 90%. Kết quả nuôi cấy tinh dịch dương tính là: 16/60 (26,67%). Thời gian theo dõi trung bình: 15,9 ± 5,4 tháng. Kết quả điều trị khỏi: 61,67%, tái phát: 36,67%. Xét nghiệm “cấy tinh dịch dương tính” có tỉ lệ điều trị thành công cao hơn nhóm có xét nhiệm “cấy tinh dịch âm tính” có ý nghĩa thống kê với p = 0,01<0,05.

Kết luận: Điều trị nội khoa viêm túi tinh là phương pháp cho kết quả khả quan nhưng cũng dễ tái phát, xét nghiệm nuôi cấy tinh dịch có ý nghĩa trong điều trị.

Tài liệu tham khảo
[1]
Ibrahim D, Bell D, Seminal vesiculitis. In: Google Scholar
[2]
Radiopaedia.Org. Radiopaedia.org; 2018. Google Scholar
[3]
doi:10.53347/rID-59487 Google Scholar
[4]
Zhang P, Wang XL, Yang ZH et al., A novel rat Google Scholar
[5]
model of seminal vesiculitis. Asian J Androl. Google Scholar
[6]
;21(4):360. doi:10.4103/aja .aja_90_18 Google Scholar
[7]
Hull BL, Vogel SR, Seminal Vesiculitis. Vet Clin Google Scholar
[8]
North Am Food Anim Pract. 2008;24(2):267- Google Scholar
[9]
doi:10.1016/j.cvfa.2008.02.006 Google Scholar
[10]
Andrade-Rocha FT, Unusual presentation of Google Scholar
[11]
seminal vesiculitis in an infertile man. Can J Google Scholar
[12]
Urol. 2007;14(6):3750-3752. Google Scholar
[13]
Park S, Ryu J, Choo G et al., Chronic bacterial Google Scholar
[14]
seminal vesiculitis as a potential disease entity Google Scholar
[15]
in men with chronic prostatitis. Int J Urol. Google Scholar
[16]
;22(5):508-512. doi:10.1111/iju.12706 Google Scholar
[17]
Chen R, Xu YM, Qiao Y et al., [Interventional Google Scholar
[18]
therapy for the chronic seminal vesiculitis]. Google Scholar
[19]
Zhonghua Nan Ke Xue Natl J Androl. Google Scholar
[20]
;8(4):281-282. Google Scholar
[21]
J Cavalieri, SD Van Camp. Bovine seminal Google Scholar
[22]
vesiculitis. A review and update. 1997;13(2):234- Google Scholar
[23]
doi:10.1016/s0749-0720(15)30337-6 Google Scholar
[24]
Zaidi S, Gandhi J, Seyam O et al., Etiology, Google Scholar
[25]
Diagnosis, and Management of Seminal Google Scholar
[26]
Vesicle Stones. Curr Urol. 2019;12(3):113-120. Google Scholar
[27]
doi:10.1159/ 000489429 Google Scholar
[28]
Dagur G, Warren K, Suh Y et al., Detecting Google Scholar
[29]
diseases of neglected seminal vesicles using Google Scholar
[30]
imaging modalities: A review of current literature. Google Scholar
[31]
Int J Reprod Biomed. 2016;14(5):293-302. Google Scholar
[32]
White EW, Gradwohl RBH, Seminal Vesiculitis: Google Scholar
[33]
Symptoms, Differential Diagnosis, Treatment Google Scholar
[34]
and Bacteriological Studies in One Thousand Google Scholar
[35]
Cases. J Urol. 1921;6(4):303-319. doi:10.1016/ Google Scholar
[36]
S0022-5347(17)74076-1. Google Scholar