Bài báo khoa học Tập 65 Số CĐ 3 - Bệnh viện Phổi Trung ương 15/05/2024

30. NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH CẮT LỚP VI TÍNH DỊ VẬT ĐƯỜNG THỞ Ở MỘT SỐ BỆNH NHÂN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƯƠNG TỪ 2022 ĐẾN 2024

Hoàng Văn Lương1,2, Dương Minh Phương1,2, Nguyễn Thị Thương3,4, Nguyễn Văn Sang5,6
1 National Lung Hospital
2 Bệnh viện Phổi Trung ương
3 Medlatec General Hospital
4 Bệnh viện Đa khoa Medlatec
5 E Hospital
6 Bệnh viện E
Tác giả liên hệ: Bshoangluong@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65iCD3.1126
20 Lượt xem
10 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh và tổn thương phổi khi người bệnh bị hít phải dị vật vào đường thở đến khám và điều trị tại Bệnh viện Phổi Trung ương 2022 đến 2024.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu loạt ca bệnh thực hiện trên 24 bệnh nhân có dị vật đường thở.

Kết quả: Tỷ lệ nam:nữ là 2:1. Độ tuổi giao động từ 11 – 71 tuổi, trung bình 56,1 ± 15,8 tuổi. Triệu chứng thường gặp là ho, khạc đờm (100%), sốt (75,0%) và khó thở (70,8%), đau ngực (45,8% và ho máu (25,0%). Kích thước dị vật trung bình 11,54 ±2,7mm, nhỏ nhất 6,5mm và lớn nhất 16,5mm. Các loại dị vật thường gặp nhất là xương (62,5%), tiếp theo là các loại hạt (20,8%), còn lại có tỷ lệ ít gặp là răng, kim khí, tăm tre và thuốc viên (4,2%). Khoảng cách từ dị vật đến carina hay gặp nhất là từ 5-10mm, khoảng cách gần nhất là 3mm, xa nhất là 15,5mm, trung bình 6,4 ±2,9mm. Thời gian từ lúc bị hít phải dị vật đến lúc bệnh nhân đến khám và đều trị sớm nhất là 1 ngày, chậm nhất là 135 ngày, trung bình 19,7 ± 31,3 ngày. Tổn thương hay gặp nhất biểu hiện trên CLVT là xơ hóa và chít hẹp phế quản đoạn có dị vật (37,5%), tiếp theo là dày thành phế quản và tăng tiết dịch nhầy (25,0%). Biến chứng hay gặp nhất là viêm phổi, đông đặc nhu mô phổi và xẹp phổi phía xa (70,8%). Điều trị chủ yếu là dùng nội soi phế quản ống mềm gắp dị vật ra ngoài (91,7%), có 2 trường hợp phẫu thuật cắt thùy phổi để điều trị cho bệnh nhân, sau thủ thuật và phẫu thuật các bệnh nhân tiến triển tốt, thời gian nằm bệnh trung bình 12,9 ± 6,7 ngày.

Kết luận: Dị vật đường thở thường gặp trong lâm sàng là các loại bã thức ăn như xương (gà, lợn…) và các loại hạt. Khi hít phải dị vật vào đường thở thường gây ra các triệu chứng không điển hình như ho, khó thở, sốt và đau ngực. Tổn thương phổi hay gặp trên phim CLVT là chít hẹp và bít tắc phế quản nơi có dị vật. Nếu không được chẩn đoán và xử trí kịp thời có thể dẫn đến đông đặc nhu mô và xẹp phổi, gây ra các triệu chứng như ho máu và suy hô hấp. CLVT là phương tiện tốt nhất để chẩn đoán dị vật đường thở, từ đó, đưa ra phương pháp điều trị an toàn, nhanh chóng và hiệu quả cho người bệnh.

 

Tài liệu tham khảo
[1]
Atilla E., C. K. Ibrahim, K. Nurettin, et al. Google Scholar
[2]
(2003). "Tracheobronchial foreign bodies: a 10 Google Scholar
[3]
year experience." Turkish Journal of Trauma and Google Scholar
[4]
Emergency Surgery 9:262-266. Google Scholar
[5]
Mahmoud M., S. Imam, H. Patel, et al. (2012). Google Scholar
[6]
"Foreign body aspiration of a dental bridge in Google Scholar
[7]
the left main stem bronchus." Case reports in Google Scholar
[8]
medicine 2012:798163. Google Scholar
[9]
Dong Y. C., G. W. Zhou, C. Bai, et al. (2012). Google Scholar
[10]
"Removal of tracheobronchial foreign bodies in Google Scholar
[11]
adults using a flexible bronchoscope: experience Google Scholar
[12]
with 200 cases in China." Internal Medicine Google Scholar
[13]
Journal 51(18):2515-9. Google Scholar
[14]
Ma W., J. Hu, M. Yang, et al. (2020). "Application Google Scholar
[15]
of flexible fiberoptic bronchoscopy in the Google Scholar
[16]
removal of adult airway foreign bodies." BMC Google Scholar
[17]
surgery 20(1):1-5. Google Scholar
[18]
Donato L., L. Weiss, J. Bing, et al. (2000). "Tracheo- Google Scholar
[19]
bronchial foreign bodies. Archives de Pediatrie." Google Scholar
[20]
Organe Officiel de la Societe Francaise de Google Scholar
[21]
Pediatrie 7:56S-61S. Google Scholar
[22]
Divya S., D. M. Kamat and M. Pansare (2007). Google Scholar
[23]
"Foreign-body aspiration: A guide to early detection, Google Scholar
[24]
optimal therapy." Consultant for Pediatricians 6(1) Google Scholar
[25]
Lin L., L. Liping, Y. Wang, et al. (2014). "The Google Scholar
[26]
clinical features of foreign body aspiration into Google Scholar
[27]
the lower airway in geriatric patients." Clinical Google Scholar
[28]
interventions in aging 9:1613. Google Scholar
[29]
Kiran S., C. S. Ahluwalia, V. Chopra, et al. Google Scholar
[30]
(2014). "Bronchotomy for removal of foreign Google Scholar
[31]
body bronchus in an infant." Indian Journal of Google Scholar
[32]
Anaesthesia 58(6):772. Google Scholar
[33]
Keny S. J. and U. C. Kakodkar (2016). "A forgotten Google Scholar
[34]
foreign body in bronchus. Lung India." Official Organ Google Scholar
[35]
of Indian Chest Society 33(6):694. Google Scholar
[36]
Hye K. C., C. Y. Ki, C. Y. Sung, et al. (2007). Google Scholar
[37]
"Bronchial foreign body aspiration diagnosed Google Scholar
[38]
with MDCT." Clinical and Experimental Pediatrics Google Scholar
[39]
(8):781-4. Google Scholar