Bài báo khoa học Tập 65 Số 3 06/05/2024

38. ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ CỦA BÀI THUỐC ‘‘HOÀNG KỲ BỔ HUYẾT THANG’’ KẾT HỢP XOA BÓP BẤM HUYỆT ĐỐI VỚI BỆNH NHÂN THIỂU NĂNG TUẦN HOÀN NÃO MẠN TÍNH ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2023

Bùi Quốc Hưng1,2, Trần Thị Thu Vân3,4
1 Thai Binh University of Medicine and Pharmacy
2 Trường Đại học Y Dược Thái Bình
3 Vietnam University of Traditional Medicine
4 Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam
Tác giả liên hệ: hungbui031293@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65i3.1091
20 Lượt xem
13 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề: Thiểu năng tuần hoàn não mạn tính phổ biến nhất là ở người cao tuổi. Hoàng kỳ bổ huyết thang kết hợp xoa bóp bấm huyệt đem lại hiệu quả trong điều trị, tuy nhiên cần nghiên cứu để chứng minh.

Mục tiêu: Đánh giá tác dụng điều trị của bài thuốc “Hoàng kỳ bổ huyết thang” kết hợp xoa bóp bấm huyệt đối với bệnh nhân thiểu năng tuần hoàn não mạn tính điều trị tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Thái Bình năm 2023.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng, tiến cứu, so sánh trước sau điều trị và có đối chứng trên 60 người bệnh được phân ngẫu nhiên vào 2 nhóm. Nhóm nghiên cứu: 30 BN (Hoàng kỳ bổ huyết thang liều 1 thang/ngày + xoa bóp bấm huyệt (XBBH), Nhóm đối chứng: 30 BN (Piracetam 400mg liều 3 viên/ngày + XBBH) trong 15 ngày. Chỉ tiêu đánh giá: thang điểm Khadjev, VAS, Wechsler, Schulter, mạch, nhiệt độ và huyết áp.

Kết quả: Các triệu chứng cơ năng và thực thể ở nhóm nghiên cứu cái thiện tốt hơn so với nhóm đối chứng (p<0,05). Ở nhóm nghiên cứu, điểm VAS giảm (p<0,05), điểm khả năng nhìn nhớ Wechsler tăng (p<0,05), điểm khả năng tập trung di chuyển Schulter tăng (p<0,05), điểm Khadjev giảm (p<0,05) sau 15 ngày điều trị. Không có tác dụng phụ.

Kết luận: Bài thuốc ‘‘Hoàng kỳ bổ huyết thang” kết hợp xoa bóp bấm huyệt cải thiện tốt các triệu chứng cơ năng và thực thể của bệnh thiểu năng tuần hoàn não mạn tính sau 15 ngày điều trị.

Tài liệu tham khảo
[1]
Nguyễn Thị Bay, Bệnh học và điều trị nội khoa. Google Scholar
[2]
Bộ Y tế. Nhà xuất bản Y học Hà Nội; tr 9-33, Google Scholar
[3]
-496, 2007. Google Scholar
[4]
Bộ Y tế, Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí đột quỵ Google Scholar
[5]
não (ban hành kèm theo Quyết định số 5331/QĐ- Google Scholar
[6]
BYT ngày 23/12/2020), 2020 Google Scholar
[7]
Nguyễn Nhược Kim, Nguyễn Thị Thu Hà và Google Scholar
[8]
cộng sự, Bệnh học Nội khoa Y học cổ truyền. Google Scholar
[9]
Nhà xuất bản Y học; 2017, tr 203-207. Google Scholar
[10]
彭怀仁. 中医方剂大辞典, 第五册, 南京中 Google Scholar
[11]
医学院, 人民卫生出版社, 1996. Google Scholar
[12]
Bành Hoài Nhân, Trung y phương tễ đại từ điển, Google Scholar
[13]
Tập 5, Đại học Trung y dược Nam Kinh, Nhà Google Scholar
[14]
xuất bản Y học Nhân dân. Số 41579, 1996, tr 387 Google Scholar
[15]
Bộ Y tế, Dược điển Việt Nam, tập 2, xuất bản lần Google Scholar
[16]
thứ 5, Nhà xuất bản Y học. Chuyên luận Dược Google Scholar
[17]
liệu, 2017, tr 1063 Google Scholar
[18]
Hoàng Thị Hòa, Đánh giá hiệu quả của điện Google Scholar
[19]
châm trong điều trị Thiểu năng tuần hoàn mạn314 Google Scholar
[20]
tính do thoái hóa cột sống cổ. Luận văn Thạc sỹ Google Scholar
[21]
y học, Trường Đại học Y Hà Nội, 2010. Google Scholar
[22]
Nguyễn Văn Toại, Đánh giá tác dụng của cao Google Scholar
[23]
thông u trên lâm sàng và xét nghiệm trong điều Google Scholar
[24]
trị hội chứng thiểu năng tuần hoàn sống nền do Google Scholar
[25]
thoái hóa cột sống cổ; Tạp chí nghiên cứu khoa Google Scholar
[26]
học, tập 76 (số 51), 2011, tr 31-35 Google Scholar
[27]
Phí Ngọc Thuận, Đánh giá tác dụng của Hoạt Google Scholar
[28]
huyết bổ máu Đại Bắc trên lâm sàng trong điều Google Scholar
[29]
trị thiếu máu não mạn tính thể can thận âm hư và Google Scholar
[30]
khí huyết lưỡng hư. Luận văn Thạc sỹ, Học viện Google Scholar
[31]
Y Dược học cổ truyền Việt Nam, 2017 Google Scholar
[32]
Nguyễn Thị Vân Anh, Nghiên cứu tác dụng bài Google Scholar
[33]
tập dưỡng sinh của Bác sỹ Nguyễn Văn Hưởng Google Scholar
[34]
trên bệnh nhân có hội chứng thiểu năng tuần hoàn Google Scholar
[35]
não mạn tính, Luận án Thạc sỹ y học, Trường Google Scholar
[36]
Đại học Y Hà Nội, tr 42-44, 47-50, 2000. Google Scholar