Bài báo khoa học Tập 65 Số 3 06/05/2024

32. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ ÁP XE CƠ THẮT LƯNG CHẬU TẠI BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2018-2022

Huỳnh Thanh Long1,2,3,4, Huỳnh Nhất Cao Nhân2,4, Nguyễn Mạnh Khiêm2,4
1 Nguyen Tat Thanh University;
2 Nguyen Tri Phuong Hospital
3 Trường ĐH Nguyễn Tất Thành;
4 Bệnh viện Nguyễn Tri Phương
Tác giả liên hệ: bs.huynhlong1967@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65i3.1083
64 Lượt xem
26 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề: Áp xe cơ thắt lưng chậu (Áp xe cơ psoas) là một tình trạng bệnh lý hiếm gặp. Các triệu chứng lâm sàng của áp xe cơ thắt lưng chậu thứ phát thường không điển hình. Đề tài này nhằm tìm hiểu các các đặc điểm bệnh lý giúp chẩn đoán và điều trị sớm các trường hợp áp xe cơ thắt lưng chậu.

Mục tiêu: Mô tả các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị của bệnh nhân áp xe cơ thắt lưng chậu có can thiệp.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu các bệnh nhân đã được chẩn đoán áp xe cơ thắt lưng chậu và điều trị tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương từ tháng 01/2018 đến tháng 12/2022.

Kết quả: Trong 29 TH có tuổi trung bình 56,8 ± 14,8; độ tuổi từ 25 đến 83 tuổi. Nam chiếm 44,8%, nữ chiếm 55,2%, tỷ lệ nam:nữ là 4:5. Tiền căn đái tháo đường 65,5%, viêm thân sống đĩa đệm 31,0%. Sốt là lý do nhập viện nhiều nhất (58,6%). Ổ áp xe cơ Psoas đa số bên phải (62,1%), cả 2 bên là 6,9%. Kết quả cấy mủ âm tính 55,2%, dương tính nhiều nhất với E. Coli (20,7%); có 2 trường hợp PCR lao dương tính (chiếm 6,9%). Hai phác đồ kháng sinh sử dụng nhiều nhất là Ceftriaxon + Metronidazole (31%) và Carbapenem + Linezolide (17,2%). Sau khi can thiệp phẫu thuật, chỉ số bạch cầu và thể tích ổ áp xe giảm có ý nghĩa thống kê (p<0,05). Thời gian nằm viện trung bình 19,7 ± 11,3 ngày.

Kết luận: Áp xe cơ Psoas là bệnh lý phức tạp, triệu chứng lâm sàng không điển hình. Phẫu thuật dẫn lưu ổ áp xe cơ Psoas có ý nghĩa quan trong trong việc giải quyết ổ nhiễm trùng. Tuy vậy, điều trị áp xe cơ Psoas thường có thời gian nằm viện lâu.

Tài liệu tham khảo
[1]
Mallick IH, Thoufeeq MH, Rajendran Google Scholar
[2]
TPIliopsoas abscessesPostgraduate. Medical Google Scholar
[3]
Journal 2004;80:459-462. Google Scholar
[4]
Rodrigues J, Iyyadurai R, Sathyendra S et al., Google Scholar
[5]
Clinical presentation, etiology, management, Google Scholar
[6]
and outcomes of iliopsoas abscess from a tertiary Google Scholar
[7]
care center in South India. J Family Med Prim266 Google Scholar
[8]
Care. 2017 Oct-Dec;6(4):836-839. doi: 10.4103/ Google Scholar
[9]
jfmpc.jfmpc_19_17. PMID: 29564273; PMCID: Google Scholar
[10]
PMC5848408. Google Scholar
[11]
Hsieh MS, Huang SC, Loh el-W et al., Features Google Scholar
[12]
and treatment modality of iliopsoas abscess and Google Scholar
[13]
its outcome: a 6-year hospital-based study. BMC Google Scholar
[14]
Infect Dis. 2013;13:578. Published 2013 Dec 9. Google Scholar
[15]
doi:10.1186/1471-2334-13-578 Google Scholar
[16]
Chern CH, Hu SC, Kao WF et al., Psoas abscess: Google Scholar
[17]
Making an early diagnosis in the ED. Am J Google Scholar
[18]
Emerg Med. 1997;15:83–8. Google Scholar
[19]
Takada T, Terada K, Kajiwara H et al., Limitations Google Scholar
[20]
of using imaging diagnosis for psoas abscess in Google Scholar
[21]
its early stage. Intern Med; 2015;54:2589–93. Google Scholar
[22]
Kimizuka Y, Ishii M, Murakami K et al., Google Scholar
[23]
A case of skeletal tuberculosis and psoas Google Scholar
[24]
abscess: Disease activity evaluated using Google Scholar
[25]
(18)F-fluorodeoxyglucose positron emission Google Scholar
[26]
tomography-computed tomography. BMC Med Google Scholar
[27]
Imaging; 2013;13:37. Google Scholar
[28]
Navarro López V, Ramos JM, Meseguer V et Google Scholar
[29]
al., Microbiology and outcome of iliopsoas Google Scholar
[30]
abscess in 124 patients. Medicine (Baltimore) Google Scholar
[31]
;88:120–30. Google Scholar
[32]
Tabrizian P, Nguyen SQ, Greenstein A et al., Google Scholar
[33]
Management and treatment of iliopsoas abscess. Google Scholar
[34]
Arch Surg; 2009;144:946–9. Google Scholar
[35]
Gupta S, Suri S, Gulati M et al., Ilio-psoas Google Scholar
[36]
abscesses: Percutaneous drainage under image Google Scholar
[37]
guidance. Clin Radiol; 1997;52:704–7. Google Scholar