Bài báo khoa học Tập 65 Số 3 06/05/2024

30. ĐẶC ĐIỂM VI KHUẨN VÀ KẾT QUẢ KHÁNG SINH ĐỒ TRONG VIÊM MŨI XOANG CẤP Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI NGHỆ AN

Phạm Văn Hùng1,2, Bùi Viết Tuấn3,4, Nguyễn Anh Dũng3,4, Lê Thị Mai Thu3,4
1 Company for Vaccine and Biological Production No. 1, MOH
2 Công ty TNHH MTV Vắc xin và Sinh phẩm số 1, Bộ Y tế
3 Nghe An Obstetrics and Pediatrics Hospital
4 Bệnh viện Sản nhi Nghệ An
Tác giả liên hệ: hungpv@vabiotech.com.vn
DOI: 10.52163/yhc.v65i3.1081
22 Lượt xem
11 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định một số vi khuẩn gây bệnh viêm mũi xoang cấp và mức độ nhạy cảm với kháng sinh của vi khuẩn trong viêm mũi xoang cấp ở trẻ em tại Bệnh viện Sản nhi Nhệ An từ tháng 3/2022 đến tháng 9/2022.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến hành trên 42 trẻ viêm mũi xoang cấp nhiễm khuẩn tại khoa hô hấp Bệnh viện Sản nhi Nghệ An thông qua việc thăm khám lâm sàng, kết hợp nội soi tai mũi họng bằng ống nội soi Karl-storz đường kính 2.7mm và xét nghiệm định danh vi khuẩn gây bệnh.

Kết quả: Trong 42 trẻ được thăm khám và lấy mẫu xét nghiệm vi sinh cho kết quả 3 loài vi khuẩn hay gặp nhất là Streptococcus Pneumoniae, Heamophilus Influenzae và Moraxella Catarrhalis với tỷ lệ lần lượt là 65,2%; 17,4% và 13,0%. Các loài vi khuẩn nhạy cảm khá cao từ 75-100% với kháng sinh Amoxicillin + Axít clavulanic. Kháng sinh Cefuroxime và Trimethoprim + Sulfamethoxazole có độ nhạy cảm thấp ở hầu hết các nhóm vi khuẩn. Các nhóm kháng sinh ít được chỉ định cho trẻ em, đặc biệt Ciprofloxacin, Moxifloxacin và Levofloxacin có độ nhạy cảm cao với tất cả các nhóm vi khuẩn hay gặp. Nuôi cấy định danh vi khuẩn trong viêm xoang cấp tính trẻ em giúp cho bác sĩ lâm sàng định hướng sử dụng kháng phù hợp để điều trị và cần có nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn để có một cái nhìn toàn diện về vi khuẩn gây bệnh và cách lựa chọn kháng sinh điều trị thích hợp nhất.

Kết luận: Vi khuẩn gây bệnh phổ biến trong viêm mũ xoang cấp trẻ em là Streptococcus Pneumoniae, Heamophilus Influenzae và Moraxella Catarrhalis và đều có sự nhạy cảm khá cao từ 75-100% với kháng sinh Amoxcillin + Axít clavulanic. Các kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3 như Ceftriaxone và Cefotaxime và nhóm kháng sinh β-lactam khác ít sử dụng như Cefepime, Ceftazidime, Imipenem, Meropenem nhạy cảm cao với các loại vi khuẩn hay gặp với tỷ lệ từ 66,7%-100%. Thăm khám lâm sàng kết hợp xét nghiệm định danh vi khuẩn và kháng sinh đồ là phương hiệu quả trong điều trị.

Tài liệu tham khảo
[1]
Fokkens WJ, Lund VJ, Mullol J et al., EPOS Google Scholar
[2]
: European position paper on rhinosinusitis Google Scholar
[3]
and nasal polyps 2012. A summary for Google Scholar
[4]
otorhinolaryngologists. Rhinology, 50(1), 2012, Google Scholar
[5]
[6]
Suh JD, Kennedy DW, Treatment options for Google Scholar
[7]
chronic rhinosinusitis. Proc Am Thorac Soc, Google Scholar
[8]
(1), 2011, 132–140. Google Scholar
[9]
Gwaltney JM, Wiesinger BA, Patrie JT, Acute Google Scholar
[10]
community-acquired bacterial sinusitis: the Google Scholar
[11]
value of antimicrobial treatment and the natural Google Scholar
[12]
history. Clin Infect Dis, 38(2), 2004, 227–233. Google Scholar
[13]
Trương Xuân Bang, Nghiên cứu đặc điểm lâm Google Scholar
[14]
sàng, định danh vi khuẩn và kháng sinh đồ ở trẻ Google Scholar
[15]
em viêm mũi xoang cấp tính mủ. Luận văn Thạc Google Scholar
[16]
sỹ Y học, Trường ĐH Y Hà Nội, 2017. Google Scholar
[17]
Sawada S, Matsubara S, Microbiology of Acute Google Scholar
[18]
Maxillary Sinusitis in Children. Laryngoscope, Google Scholar
[19]
(10), 2021, E2705–E2711. Google Scholar
[20]
Lin SW, Wang YH, Lee MY et al., Clinical Google Scholar
[21]
spectrum of acute rhinosinusitis among atopic Google Scholar
[22]
and nonatopic children in Taiwan. Int J Pediatr Google Scholar
[23]
Otorhinolaryngol, 76(1), 2012, 70–75. Google Scholar
[24]
Sayaka F, Sachio T, Clinical Consideration of Google Scholar
[25]
Isolated Bacteria in Nasal Discharge Associated Google Scholar
[26]
with Acute Rhinosinusitis in Children at the246 Google Scholar
[27]
Intermountain Medical Region. Practica otorhino- Google Scholar
[28]
laryngologica Suppl, 145, 2016, 28–30. Google Scholar
[29]
DeMuri GP, Eickhoff JC, Gern JC et al., Clinical Google Scholar
[30]
and Virological Characteristics of Acute Sinusitis Google Scholar
[31]
in Children. Clin Infect Dis, 69(10), 2019, 1764– Google Scholar
[32]
Hu YL, Lee PI, Hsueh PR et al., Predominant Google Scholar
[33]
role of Haemophilus influenzae in the association Google Scholar
[34]
of conjunctivitis, acute otitis media and acute Google Scholar
[35]
bacterial paranasal sinusitis in children. Sci Rep, Google Scholar
[36]
(1), 2021, 11. Google Scholar
[37]
Phạm Thùy Linh, Nghiên cứu đặc điểm lâm Google Scholar
[38]
sàng, vi khuẩn trong viêm mũi xoang cấp ở trẻ Google Scholar
[39]
em dưới 5 tuổi. Luận văn Thạc sỹ Y học, Trường Google Scholar
[40]
ĐH Y Hà Nội, 2020. Google Scholar
[41]
Wald ER, Applegate KE, Bordley C et al., Google Scholar
[42]
Clinical practice guideline for the diagnosis Google Scholar
[43]
and management of acute bacterial sinusitis in Google Scholar
[44]
children aged 1 to 18 years. Pediatrics, 132(1), Google Scholar
[45]
, e262-280. Google Scholar