Bài báo khoa học Tập 65 Số 3 06/05/2024

20. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ THAI KỲ Ở THAI PHỤ TIỀN SẢN GIẬT - SẢN GIẬT TẠI BỆNH VIỆN A THÁI NGUYÊN

Vũ Đình Nam1,2, Phạm Thị Quỳnh Hoa3,4
1 University of Medicine and Pharmacy, Thai Nguyen University
2 Trường Đại học Y- Dược, Đại học Thái Nguyên
3 Dai Nam University
4 Trường Đại học Đại Nam
Tác giả liên hệ: nambmsandhydtn@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65i3.1071
35 Lượt xem
17 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị thai kỳ của sản phụ tiền sản giật – sản giật tại Bệnh viện A Thái Nguyên

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang gồm 67 sản phụ được chẩn đoán tiền sản giật - sản giật nhập viện theo dõi điều trị tại Bệnh viện A Thái Nguyên trong khoảng thời gian từ tháng 4/2022 đến 4/2023.

Kết quả: Tỷ lệ tiền sản giật – sản giật chung là 1,28%, trong đó 0,4% trường hợp non tháng và 0,54% trường hợp bệnh nặng. 32,8% trường hợp tiền sản giật có dấu hiệu phù bệnh lý, 38,5% trường hợp tiền sản giật có trị số huyết áp < 140/90 mmHg , nhóm tiền sản giật nặng có 60,7% trường hợp có trị số huyết áp >160/110 mmHg. Nồng độ axit uric ở nhóm TSG nặng (402,6 + 78,6 µmol/l) cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm TSG không có triệu chứng nặng (342,6 + 80,2 µmol/l), p < 0.05. Tỷ lệ mổ lấy thai ở nhóm TSG là 86,5% , tỷ lệ này ở nhóm TSG nặng lên đến 96,4%. Biến chứng sản giật và tử vong chu sinh chiếm 1,5% và đều xảy ra ở nhóm tiền sản giật nặng.

Kết luận: Tỷ lệ tiền sản giật – sản giật ở Bệnh viện A Thái Nguyên tương đối thấp, tuy nhiên tỷ lệ mổ lấy thai ở ở nhóm bệnh nhân này khá cao, đặc biệt ở nhóm bệnh nặng. Tỷ lệ sinh non, tỷ lệ các biến chứng đều theo chiều hướng bất lợi ở nhóm tiền sản giật nặng.

Tài liệu tham khảo
[1]
Abalos E, Cuesta C, Grosso AL, Global and Google Scholar
[2]
regional estimate of preeclampsia and eclampsia: Google Scholar
[3]
a systematic review. Eur J Obstet Gynecol Google Scholar
[4]
Reprod Biol 2013; 170:1-7. Google Scholar
[5]
Dhariwal NK, Lynde GC, Update in the Google Scholar
[6]
management of patients with preeclampsia. Google Scholar
[7]
Anesthesiol Clin 2017; 35(1):95-106. Google Scholar
[8]
Bokslag A, Mol BW, Preeclampsia: short and Google Scholar
[9]
longterm consequences for mother and neonate. Google Scholar
[10]
Early Human Development 2016; 102:47-50. Google Scholar
[11]
Bokslag A, Kamp O, Effect of early-onset Google Scholar
[12]
preeclampsia on cardiovascular risk in the Google Scholar
[13]
fifth decade of life. Am JObstet Gynecol 2017; Google Scholar
[14]
(5): 523e1-7. Google Scholar
[15]
Nguyễn Vũ Quốc Huy, Cao Ngọc Thành, Trần Google Scholar
[16]
Mạnh Linh, Dự báo và điều trị dự phòng tiền sản Google Scholar
[17]
giật; Tạp chí Y học Việt Nam, 2017; 458(đặc Google Scholar
[18]
biệt):16-29. Google Scholar
[19]
Bộ Y tế, Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ Google Scholar
[20]
chăm sóc sức khỏe sinh sản. Quyết định số 4128/ Google Scholar
[21]
QĐ-BYT ngày 29/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Y Google Scholar
[22]
tế, 2016; p. 112-5. Google Scholar
[23]
Poon LC, Shennan A, The International Google Scholar
[24]
Federation of Gynecology and Obstetrics (FIGO) Google Scholar
[25]
initiative on pre-ec- lampsia: a pragmatic guide Google Scholar
[26]
for first-trimester screening and prevention. Int J Google Scholar
[27]
Gynecol Obstet 2019; 145(1):1-33. Google Scholar
[28]
Trương Thị Linh Giang, Nghiên cứu giá trị siêu Google Scholar
[29]
âm doppler trong tiên lượng tình trạng sức khỏe Google Scholar
[30]
của thai ở thai phụ tiền sản giật, Luận án tiến sĩ y Google Scholar
[31]
học, Đại học Y Dược Huế; 2017. Google Scholar
[32]
Lê Hoài Chương, Nhận xét một số triệu chứng Google Scholar
[33]
lâm sàng ở thai phụ tiền sản giật nặng được mổ Google Scholar
[34]
lấy thai tại Bệnh viện phụ sản trung ương; Tạp Google Scholar
[35]
chí Y học Việt Nam, 2013; 407(1):24-7. Google Scholar
[36]
Nguyễn Thị Thanh Loan, Nghiên cứu hiệu quả Google Scholar
[37]
điều trị tiền sản giật nặng bằng phương pháp Google Scholar
[38]
chấm dứt sớm thai kỳ và điều trị duy trì trên bệnh Google Scholar
[39]
nhân tiền sản giật nặng; Luận văn bác sĩ nội trú, Google Scholar
[40]
Trường Đại học Y Dược Huế; 2012. Google Scholar