Bài báo khoa học Tập 65 Số 3 06/05/2024

14. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ CỦA NGƯỜI BỆNH XƠ GAN, VỠ TĨNH MẠCH THỰC QUẢN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THÁI BÌNH

Trần Thái Phúc1,2, Đỗ Thanh Tùng3,4
1 Thai Binh University of Medicine and Pharmacy
2 Trường đại học Y Dược Thái Bình
3 Thai Binh Department of Health
4 Sở Y tế Thái Bình
Tác giả liên hệ: phuctbmu@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65i3.1065
24 Lượt xem
12 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề: Vỡ giãn tĩnh mạch thực quản là một biến chứng nặng của hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa ở người bệnh xơ gan, tỷ lệ tử vong khoảng 40%. Ở Việt Nam, tỷ lệ chảy máu do vỡ tĩnh mạch thực quản vào cấp cứu ngày càng tăng.

Mục tiêu nghiên cứu: Nhận xét một số đặc điểm bệnh lý ở người bệnh xơ gan, vỡ tĩnh mạch thực quản tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình.

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 110 người bệnh vỡ tĩnh mạch thực quản do xơ gan vào điều trị tại khoa Nội tiêu hóa Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình từ tháng 5/2021 đến tháng 8/2022. Ghi nhận các biến số về: tuổi, giới, tiền sử, triệu chứng lâm sàng, triệu chứng cận lâm sàng, tổn thương phối hợp và mức độ xơ gan.

Kết quả: Nam chiếm 94,5%; tuổi trung bình là 55,3 ± 9,3 tuổi; lứa tuổi gặp nhiều nhất là 50-59 chiếm 48,2%. 79,1% có tiền sử nghiện rượu và 14,5% có nhiễm virus viêm gan B và C. Tỷ lệ xuất huyết tiêu hoá trung bình và nặng là 46,4 và 29,5%. Các dấu hiệu nôn ra máu, ỉa phân đen, cổ chướng, tuần hoàn bàng hệ đều trên 70%. 100% người bệnh có thiếu máu (50,9% thiếu máu nặng); 83,6% giảm tiểu cầu; 75,5% giảm prothrombin; 95,5% giảm Albumin; 75,5% tăng GOT; 64,5% tăng GPT; 41,8% tăng ure máu; 81,8% tăng bilirubin toàn phần. 10,9% gan teo nhỏ trên siêu âm; 63,6% có 4-5 búi giãn tĩnh mạch thực quản độ 3. Tỷ lệ xơ gan theo Child-Pugh B và C là 59,1 và 40,9%.

Kết luận: Người bệnh vỡ tĩnh mạch thực quản do xơ gan đến điều trị tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình thường ở giai đoạn muộn, suy giảm chức năng gan rõ. Xơ gan Child-Pugh C 40,9%; Tỷ lệ GOT/ GPT>1; 63,6% có 4-5 búi giãn tĩnh mạch thực quản mức độ 3.

Tài liệu tham khảo
[1]
Shaheen AA, Nguyen HH, Congly SE et Google Scholar
[2]
al., Nationwide estimates and risk factors of Google Scholar
[3]
hospital readmission in patients with cirrhosis Google Scholar
[4]
in the United States. Liver Int; 39(5), 2019, Google Scholar
[5]
pp:878-884. Google Scholar
[6]
Ngô Văn Thuyền, Nguyễn Ngọc Hoành Mỹ Google Scholar
[7]
Tiên, Lê Thành Lý, Đặc điểm xuất huyết tiêu hóa Google Scholar
[8]
trên ở người cao tuổi tại Bệnh viện Chợ Rẫy; Tạp Google Scholar
[9]
chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, tập 16, phụ Google Scholar
[10]
bản số 1, 2012, tr. 37-42. Google Scholar
[11]
Ngô Quý Châu, Bệnh học nội khoa, tập 2, Nhà Google Scholar
[12]
xuất bản Y học Đại học Y Hà Nội, 2020. Google Scholar
[13]
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình, Báo cáo tổng Google Scholar
[14]
kết cuối năm, Website bệnh viện Đa khoa tỉnh Google Scholar
[15]
Thái Bình, 2020. Google Scholar
[16]
Võ Tấn Cường, Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, Google Scholar
[17]
cận lâm sàng, biến chứng và đánh giá kết quả Google Scholar
[18]
điều trị đợt cấp ở người bệnh xơ gan mất bù, Google Scholar
[19]
Luận văn Bác Sĩ Nội Trú, Trường Đại Học Y Google Scholar
[20]
Dược Cần Thơ, tr.36-51, 2017. Google Scholar
[21]
Zaman M, Zaidi AR, Hyder A et al., Frequency Google Scholar
[22]
of rebleeding between short course terlipressin Google Scholar
[23]
different courses (24 hours) and usual course Google Scholar
[24]
(72 hours) terlipressin in adult cirrhotic patients Google Scholar
[25]
presenting with acute variceal rebleeding. Med Google Scholar
[26]
Forum Mon; 30: pp 130–133, 2019. Google Scholar
[27]
Lâm Đức Trí, Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, Google Scholar
[28]
cận lâm sàng và đánh giá kết quả phương pháp Google Scholar
[29]
dự phòng thứ phát xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn Google Scholar
[30]
tĩnh mạch thực quản ở người bệnh xơ gan bằng Google Scholar
[31]
thắt thun kết hợp với propranolol; Luận văn tốt Google Scholar
[32]
nghiệp chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Google Scholar
[33]
Dược Cần Thơ, 2015. Google Scholar
[34]
Petrisor A, Stanescu AMA, Papacocea IR Google Scholar
[35]
et al., Non-invasive laboratory, imaging Google Scholar
[36]
and elastography markers in predicting Google Scholar
[37]
varices with high risk of bleeding in cirrhotic Google Scholar
[38]
patients. Romanian journal of internal medicine Google Scholar
[39]
= Revue roumaine de medecine interne, 59(2), Google Scholar
[40]
pp 194–200, 2021. Google Scholar
[41]
Nguyễn Ngọc Hằng, Nghiên cứu đặc điểm lâm Google Scholar
[42]
sàng, cận lâm sàng, đánh giá kết quả điều trị vỡ Google Scholar
[43]
giãn tĩnh mạch thực quản bằng thắt vòng cao su Google Scholar
[44]
ở người bệnh xơ gan tại Bệnh viện đa khoa trung Google Scholar
[45]
tâm Tiền Giang, Luận văn tốt nghiệp chuyên Google Scholar
[46]
khoa cấp II, Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ, Google Scholar
[47]
Mai Hữu Thạch, Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, Google Scholar
[48]
cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị nhiễm Google Scholar
[49]
trùng dịch báng trên người bệnh xơ gan cổ trướng Google Scholar
[50]
tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ từ Google Scholar
[51]
/2013 đến 3/2015, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ Google Scholar
[52]
nội trú, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, 2015. Google Scholar
[53]
Đồng Đức Hoàng, Tình trạng xơ hóa thực quản Google Scholar
[54]
qua nội soi ở người bệnh xơ gan sau điều trị bằng Google Scholar
[55]
thắt búi giãn tĩnh mạch thực quản; Tạp chí Y học Google Scholar
[56]
Việt Nam, 473 (1,2): 125-129, 2018. Google Scholar
[57]
Nagib. T. et al., Portal hypertension and variceal Google Scholar
[58]
bleeding. The Med Clinics of North America 92: Google Scholar
[59]
pp 551-574, 2008. Google Scholar
[60]
Khalifa A, Rockey DC, Lower Gastrointestinal Google Scholar
[61]
Bleeding in Patients With Cirrhosis-Etiology and Google Scholar
[62]
Outcomes. The American journal of the medical Google Scholar
[63]
sciences, 359(4), pp 206–211, 2020. Google Scholar