Bài báo khoa học Tập 65 Số 3 06/05/2024

12. KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM THỐNG KINH VÀ MONG MUỐN ĐIỀU TRỊ BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN CỦA SINH VIÊN NỮ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NĂM 2023

Lê Minh Hoàng1,2, Lê Ngọc Diễm1,2, Quách Tú Vy1,2, Trần Thị Thảo1,2, Trần Thị Quyên1,2, Nguyễn Văn Bộ1,2, Nguyễn Thị Bích Tiên1,2
1 Can Tho University of Medicine and Pharmacy
2 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Tác giả liên hệ: tiennguyen11297@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65i3.1063
25 Lượt xem
11 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát tỷ lệ, đặc điểm lâm sàng thống kinh theo Y học cổ truyền (YHCT) và Y học hiện đại (YHHĐ) của sinh viên nữ tại trường Đại học Y dược Cần Thơ năm 2023. Khảo sát các biện pháp đã sử dụng và mong muốn điều trị thống kinh bằng Y học cổ truyền của sinh viên nữ tại trường Đại học Y dược Cần Thơ năm 2023.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 211 sinh viên nữ hệ chính quy của trường Đại học Y dược Cần Thơ năm 2023. Sinh viên được hướng dẫn và điền vào bộ câu hỏi soạn sẵn, sử dụng 17 dấu hiệu dựa trên thang điểm RSS – Cox để đánh giá tỷ lệ các triệu chứng và sử dụng thang điểm đau VAS để đánh giá mức độ đau.

Kết quả: Qua khảo sát, tỷ lệ thống kinh trên sinh viên nữ trường Đại học Y dược Cần Thơ năm 2023 là 88,2%. Mức độ đau vừa (theo VAS) chiếm 49.2%, đau nhẹ 30.5% và đau nặng 20.3%. Theo y học cổ truyền, thực chứng chiếm 22,9%, hư chứng 71,1%, nhiệt chứng 0,5% và hàn chứng 13,9%. Về thể lâm sàng, thể Khí huyết hư nhược chiếm tỷ lệ cao nhất 51,9%. Tỷ lệ sinh viên có sử dụng các phương pháp giảm đau là 55,7%, trong đó có 63/107 sinh viên dùng thuốc và 44/107 sinh viên sử dụng các phương pháp không dùng thuốc. Tỷ lệ sinh viên có nhu cầu điều trị bằng y học cổ truyền là 48,7%.

Kết luận: Thống kinh là một tình trạng thường gặp của sinh viên nữ trường Đại học Y dược Cần Thơ. Mức độ đau theo VAS chủ yếu là đau vừa. Theo Y học cổ truyền, đa số thống kinh thuộc hư chứng với thể lâm sàng chính là khí huyết hư nhược và sinh viên có mong muốn tìm hiểu và điều trị thống kinh bằng Y học cổ truyền.

Tài liệu tham khảo
[1]
Đỗ Tuấn Đạt, Nguyễn Thị Thu Hà, Khảo sát tình Google Scholar
[2]
trạng đau bụng kinh ở nữ sinh viên tại một số Google Scholar
[3]
Trường Cao đẳng và Đại học Y tại Hà Nội; Tạp Google Scholar
[4]
chí Y học Việt Nam, 210(2), 2022,236-240. Google Scholar
[5]
Abdel-Salam DM, Alnuman RW, Alrwuaili RM Google Scholar
[6]
et al., Epidemiological aspects of dysmenorrhea Google Scholar
[7]
among female students at Jouf University, Saudi Google Scholar
[8]
Arabia; Middle East Fertility Society Journal, Google Scholar
[9]
;23(4):435–439. Google Scholar
[10]
Đoàn Văn Minh, Nguyễn Thị Kim Liên, Nguyễn Google Scholar
[11]
Quang Tâm, Khảo sát đặc điểm thống kinh và Google Scholar
[12]
nhu cầu điều trị bằng y học cổ truyền của sinh Google Scholar
[13]
viên nữ Trường Đại học Y-Dược, Đại học Huế; Google Scholar
[14]
Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Google Scholar
[15]
Huế, 2021;11(1):79-86. Google Scholar
[16]
S Chen, X Wu, C Liu et al., Discussion about Google Scholar
[17]
traditional Chinese medicine causes, pathogenesis Google Scholar
[18]
and distribution of syndromes of primary Google Scholar
[19]
dysmenorrhea among female college students Google Scholar
[20]
based on questionnaire investigation. 2013 IEEE Google Scholar
[21]
International Conference on Bioinformatics and Google Scholar
[22]
Biomedicine, Shanghai, China, 2013, pp. 9-14, Google Scholar
[23]
doi: 10.1109/BIBM.2013.6732626. Google Scholar
[24]
I Guimaraes, AM Povoa, Primary Dysmenorrhea:91 Google Scholar
[25]
Assessment and Treatment. Rev Bras Ginecol Google Scholar
[26]
Obstet, 2020;42(8):501-507. Google Scholar
[27]
KA Kho, JK Shields, Diagnosis and Google Scholar
[28]
Management of Primary Dysmenorrhea. Jama, Google Scholar
[29]
;323(3):268-269. Google Scholar
[30]
Zhai F, Wang D, Hua Z et al., A comparison Google Scholar
[31]
of the efficacy and safety of complementary Google Scholar
[32]
and alternative therapies for the primary Google Scholar
[33]
dysmenorrhea: A network meta-analysis Google Scholar
[34]
protocol. Medicine; 2019;98(19):15586. Google Scholar
[35]
Yesuf TA, Eshete NA, Sisay EA, Dysmenorrhea Google Scholar
[36]
among University Health Science Students, Google Scholar
[37]
Northern Ethiopia: Impact and Associated Google Scholar
[38]
Factors. Int J Reprod Med. 2018 Jan Google Scholar
[39]
;2018:9730328. doi: 10.1155/2018/9730328. Google Scholar
[40]
PMID: 29610764; PMCID: PMC5828460. Google Scholar
[41]
Gail G, Ariel TN, Martin F, Dysmenorrhea in Google Scholar
[42]
adolescents, Curr Probl Pediatr Adolesc Health Google Scholar
[43]
Care, 2022; 52(5):101186 Google Scholar
[44]
Hilary DC, Jacqueline AM, Gregory MA Google Scholar
[45]
et al., Physiology of the Endometrium and Google Scholar
[46]
Menstruation, Physiol Rev, 2020;100(3):1149- Google Scholar