Bài báo khoa học Tập 65 Số 3 06/05/2024

8. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN NHIỄM TRÙNG VẾT MỔ SAU MỔ LẤY THAI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÁI NGUYÊN NĂM 2022

Nguyễn Thị Anh1,2, Vũ Văn Hiệp1,2, Hoàng Đức Vĩnh3,4, Ngô Toàn Anh5,6, Nguyễn Thị Thu Thái1,2, Đoàn Thị Huệ1,2
1 Thai Nguyen University Medicine and Phacmacy
2 Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
3 Thai Nguyen General Hospital
4 Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên
5 National hospital of Obstetrics and Gynecology
6 Bệnh viện Phụ sản Trung ương
Tác giả liên hệ: doanthihue@tnmc.edu.vn
DOI: 10.52163/yhc.v65i3.1059
22 Lượt xem
17 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định một số yếu tố liên quan đến kết quả sử dụng kháng sinh dự phòng nhiễm khuẩn vết mổ ở sản phụ sau mổ lấy thai tại Bệnh viện Trung Ương Thái Nguyên năm 2022.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 184 thai phụ được chỉ định mổ lấy thai có sử dụng kháng sinh dự phòng tiêm tĩnh mạch.

Kết quả: Độ tuổi trung bình là 28,36 ± 5,0 tuổi, trong đó có 1,6% trường hợp bị NKVM phải đổi phác đồ (3/184) trong đó cả 3 trường hợp nhiễm khuẩn vết mổ đều là nhiễm khuẩn nông. Các yếu tố liên quan với nhiễm khuẩn vết mổ (p<0,05), bao gồm: Độ tuổi (>35 tuổi), số lần sinh (sinh lần 3 trở lên) và thời gian nằm viện (≥7 ngày).

Kết luận: Tỷ lệ sau mổ lấy thai không bị nhiễm khuẩn ở các sản phụ có sử dụng kháng sinh dự phòng là 98,4 %. Một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ ở các sản phụ có dùng kháng sinh dự phòng là độ tuổi, số lần mổ và thời gian nằm viện có liên quan đến NKVM.

Tài liệu tham khảo
[1]
Bộ Y tế, Hướng dẫn sử dụng kháng sinh, Nhà Google Scholar
[2]
Xuất bản Y học, 2015. Google Scholar
[3]
Bộ Y tế, Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ Google Scholar
[4]
chăm sóc sức khỏe sinh sản. Quyết định số 4128/ Google Scholar
[5]
QĐ-BYT, ngày 29/7/2016 Bộ Y tế ban hành về Google Scholar
[6]
việc Phê duyệt tài liệu “Hướng dẫn quốc gia về Google Scholar
[7]
các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản”, 2016. Google Scholar
[8]
Huỳnh Thị Ngọc Hạnh, Phân tích việc sử dụng Google Scholar
[9]
kháng sinh dự phòng trong mổ lấy thai tại Bệnh Google Scholar
[10]
viện Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh, Google Scholar
[11]
Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường đại học Y dược Google Scholar
[12]
Thành phố Hồ Chí Minh, 2016. Google Scholar
[13]
Lê Hoài Chương, Mai Trọng Dũng, Nguyễn Đức Google Scholar
[14]
Thắng và cộng sự, Nhận xét thực trạng mổ lấy Google Scholar
[15]
thai tại bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2017; Google Scholar
[16]
Tạp chí Phụ sản, 16(1), 2018, pp. 92 - 96. Google Scholar
[17]
Lê Thị Thu Hà, Tỉ lệ và các yếu tố liên quan của Google Scholar
[18]
nhiễm khuẩn vết mổ sau mổ lấy thai tại Bệnh Google Scholar
[19]
viện Từ Dũ, Y học TP Hồ Chí Minh, 2(23), Google Scholar
[20]
, pp. 147-153. Google Scholar
[21]
Nguyễn Thị Kim Thu, Nguyễn Thị Hương Ly, Google Scholar
[22]
Đánh giá tình trạng nhiễm khuẩn vết mổ lấy thai Google Scholar
[23]
tại Khoa Sản, Bệnh viện Trung ương Quân đội Google Scholar
[24]
; Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, Tập 16(4), Google Scholar
[25]
, pp. 112-119. Google Scholar
[26]
Phạm Thị Thu Trang, Xác định tỷ lệ nhiễm Google Scholar
[27]
khuẩn vết mổ khi sử dụng kháng sinh dự phòng Google Scholar
[28]
Cefoxitin trong mổ lấy thai tại Bệnh viện Đa Google Scholar
[29]
khoa tỉnh Bình Dương, Luân văn Chuyên khoa Google Scholar
[30]
cấp II, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Google Scholar
[31]
Kawakita T, HJ Landy, Surgical site infections Google Scholar
[32]
after cesarean delivery: epidemiology, prevention Google Scholar
[33]
and treatment; Matern Health Neonatol Perinatol Google Scholar
[34]
, 2017, pp. 12-19. Google Scholar
[35]
Zejnullahu VA, R Isjanovska, Z Sejfija et al., Google Scholar
[36]
Surgical site infections after cesarean sections at Google Scholar
[37]
the University Clinical Center of Kosovo: rates, Google Scholar
[38]
microbiological profile and risk factors. BMC Google Scholar
[39]
Infect Dis; 19(1), 2019, pp. 752-759. Google Scholar