Bài báo khoa học Tập 65 Số 3 06/05/2024

4. NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ NỘI SOI BỆNH NHÂN VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG Ở BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2023-2024

Cao Trần Thanh Phong1,2, Lê Tấn Phước3,4, Trần Đỗ Thanh Phong1,2
1 Vo Truong Toan University
2 Trường Đại học Võ Trường Toản
3 Tien Giang Province General Hospital
4 Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tiền Giang
Tác giả liên hệ: thanhphong0708aa@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65i3.1055
34 Lượt xem
11 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm 2 mục tiêu: (1) Mô tả đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng có Helicobacter pylori dương tính tại khoa khám Bệnh viện đa khoa tỉnh Tiền Giang năm 2023-2024, và (2) Mô tả đặc điểm cận lâm sàng nội soi của bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng có Helicobacter pylori dương tính tại khoa khám Bệnh viện đa khoa tỉnh Tiền Giang năm 2023-2024.

Phương pháp: Thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 148 bệnh nhân từ 15 tuổi, được chẩn đoán loét dạ dày tá tràng do H.pylori đến khám và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tiền Giang năm 2023 -2024.

Kết quả và kết luận: Triệu chứng đau vùng thượng vị là triệu chứng phổ biến nhất trên lâm sàng chiếm 92,8%. Đặc điểm nội soi loét dạ dày 69,7%, loét tá tràng 21,4% và loét dạ dày tá tràng 8,9%. Vị trí loét thường gặp là hang vị chiếm tỷ lệ 46,4%. Số lượng bệnh nhân có 1 ổ loét là 59,8% và loét từ 2 ổ trở lên 40,2%. Số ổ loét có kích thước < 5mm chiếm 32,1%, kích thước 5-10 mm chiếm tỷ lệ 42%, kích thước > 10 mm chiếm 25,9%. Đa số ổ loét tròn (bầu dục) chiếm tỷ lệ cao nhất 90,2%, ổ loét loang lổ (loét nông) chiếm tỷ lệ 9,8%.

Tài liệu tham khảo
[1]
Trần Ngọc Anh, Trần Văn Hòa, Nguyễn Văn Google Scholar
[2]
Dũng và cộng sự, Đặc điểm lâm sàng và hình Google Scholar
[3]
ảnh nội soi của bệnh nhân viêm loét dạ dày – tá Google Scholar
[4]
tràng mạn tính điều trị tại khoa nội Bệnh viện Google Scholar
[5]
Quốc tế Thái Nguyên năm 2020, Tạp chí Khoa Google Scholar
[6]
học và kỹ thuật Đại học Thái Nguyên, 226(05): Google Scholar
[7]
– 234, 2021. Google Scholar
[8]
Ngô Quý Châu, Bệnh học nội khoa tập 2, NXB Y Google Scholar
[9]
học, Hà Nội, 2022. Google Scholar
[10]
Bạch Thái Dương, Trần Thị Nỡ, Nguyễn Tiến Google Scholar
[11]
Đạt và cộng sự, Khảo sát hình ảnh nội soi và tình Google Scholar
[12]
hình nhiễm helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm Google Scholar
[13]
loét dạ dày− tá tràng tại Bệnh viện Trường Đại Google Scholar
[14]
học Y Dược Cần Thơ, Tạp chí Y Dược học Cần Google Scholar
[15]
Thơ, 56, 2023, 37-44. Google Scholar
[16]
Nguyễn Ngọc Hằng, Đánh giá hiệu quả phác Google Scholar
[17]
đồ bộ ba điều trị viêm dạ dày nhiễm h.pylori tại Google Scholar
[18]
Bệnh viện đa khoa trung tâm Tiền Giang, Tạp Google Scholar
[19]
chí Hội nghị Khoa học Kỹ thuật ngành Y tế Tiền Google Scholar
[20]
Giang năm 2016, (01), 2016, 24 - 29. Google Scholar
[21]
Hoàng Trọng Thảng, Giáo trình sau đại học bệnh Google Scholar
[22]
tiêu hóa gan mật, NXB Đại học Huế, Huế, 2014, Google Scholar
[23]
tr.105 - 131. Google Scholar
[24]
Malik TF, Gnanapandithan K, Singh K, Peptic Google Scholar
[25]
Ulcer Disease. In: StatPearls. StatPearls Google Scholar
[27]
books/NBK534792/, Accessed June 1, 2023. Google Scholar